Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Instructional Classroom Language

B1
Hello, I'm Anna.
⏸ Tạm dừng
137 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hello, I'm Anna.
2
Hi, I'm Katie.
3
In this video, we will talk about giving instructions,
4
and it is so important.
5
That's right.
6
A lesson can fail or a class can become confused if a teacher does not explain an activity properly.
7
That's right.
8
And even very experienced teachers and native English speakers have trouble giving instructions.
9
So we will give you some tips on what you should do.
10
And what you should not do.
11
That should be fun.
12
Now some instructions are general.
13
They help you to manage your class.
14
Right.
15
And some instructions are for an activity like a game or an art project.
16
First, First, let's go to the general instructions.
17
Sounds good to me, Katie.
18
Good morning.
19
Please come in.
20
Please sit down.
21
Please be quiet.
22
Please raise your hand.
23
Please get out your books.
24
Please open your book.
25
Please close your book.
26
Please open your notebooks.
27
Please close your notebooks.
28
OK, class.
29
Now everyone, take out your pen.
30
Take out your pencil.
31
Great.
32
Now I will give you a sheet of paper.
33
You're welcome.
34
You're welcome.
35
Is everyone ready?
36
Great, let's begin.
37
If you say these instructions in English,
38
your students will learn them.
39
Oh, absolutely.
40
And write down the most common instructions and post them around your classroom.
41
That will really help your students too.
42
Now, let's talk about instructions for an activity!
43
Yeah!
44
Those can be a lot more complicated.
45
Definitely.
46
Now, when you teach an activity to your class,
47
make sure that all of your students can understand.
48
It can be very confusing if someone doesn't understand.
49
We've all been there before.
50
Yes.
51
Yes.
52
Yep.
53
Okay, Katie, drop the oars in the water.
54
Oh, no, wait.
55
First, lock the oars in place and then drop them in the water.
56
When giving instruction, make sure you plan what you're going to say and write it on a piece of paper.
57
Right.
58
class practice, either alone or with someone else.
59
This will increase your confidence.
60
Before you start, make sure all your students are listening.
61
That is a good tip.
62
Yeah, I thought you'd like that one.
63
Oh, I thought of another good tip.
64
Use simple language.
65
Today, class, we will sing Ring Around the Rosie.
66
Everybody stand up and form a circle.
67
Great!
68
You can also say find your partner or pair up.
69
Or you might want to put students in pairs on your own.
70
That will save a lot of time.
71
Good idea.
72
Okay class, now I will put you into pairs.
73
You two are partners.
74
You two are partners.
75
And you two are partners.
76
Great!
77
Let's play our game!
78
Tell your students, this activity will take 15 minutes or this is going to take 20 minutes.
79
Time limits are so important.
80
Students need to know how long they have to do the activity.
81
It's really helpful.
82
It's a good thing.
83
Okay, class.
84
Time is up.
85
Class, today we will draw blackbirds.
86
This activity will take 10 minutes.
87
Then you will use your blackbirds to sing the song to little blackbirds.
88
And use body language when you give instructions.
89
So open the book, speak loudly, listen please, Cut paper.
90
Nod your head.
91
And if the activity is very long,
92
if it has a lot of instructions,
93
don't give them all at once.
94
Break them up into parts.
95
Students might forget instructions you gave them earlier.
96
Right.
97
That can be confusing.
98
I can't wait to get started.
99
Oh, oh, let's wait until we read the instructions.
100
Okay.
101
I'll read the instructions.
102
American.
103
Okay.
104
We can do the experiment now.
105
Let's do it.
106
Oh wait, I forget.
107
What came first?
108
Oh, anyway.
109
No, Anna!
110
Sorry!
111
So how can you find out if your students understand what you say?
112
Some students may not want to say, no, I don't understand.
113
Right.
114
Ask the whole class.
115
Or you can also ask questions about the instructions to see if they really understood.
116
Okay class, today we are going to have a paper airplane contest.
117
First, we will have to make paper airplanes.
118
That will take us about 15 minutes.
119
Then we will fly them in a race.
120
Siri, what are we going to do first?
121
Make a paper airplane.
122
Very good.
123
Johnny, what are we going to do with our paper airplanes?
124
Fly them in a race.
125
Excellent.
126
Here we go.
127
Is everyone ready?
128
Great.
129
Let's begin.
130
Is everybody ready?
131
Let's go.
132
Those are all the tips we have for right now.
133
We hope they helped they helped.
134
Use these tips whenever you give instructions to your class.
135
See you later.
136
Till next time.
137
Row row row your boat gently down the stream merrily merrily merrily merrily like this but a dream.

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Bối Cảnh & Nền Tảng

Trong video này, chúng ta gặp gỡ hai diễn giả Anna và Katie, họ chia sẻ về tầm quan trọng của việc truyền đạt hướng dẫn trong lớp học. Việc giáo viên cung cấp hướng dẫn rõ ràng và chính xác giúp lớp học diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn. Không chỉ những giáo viên mới mà cả những người có kinh nghiệm thường gặp khó khăn trong việc truyền đạt thông tin. Vì vậy, nội dung trong video rất thực tiễn và có thể hỗ trợ giáo viên cải thiện khả năng giảng dạy cũng như hỗ trợ học viên trong việc luyện nói tiếng anh hiệu quả hơn.

5 Câu Nói Hàng Ngày Quan Trọng

  • Good morning. Please come in. (Chào buổi sáng. Xin mời vào.)
  • Please sit down. (Xin vui lòng ngồi xuống.)
  • Please raise your hand. (Xin hãy giơ tay.)
  • Please get out your books. (Xin hãy lấy sách ra.)
  • Is everyone ready? Great, let's begin. (Mọi người đã sẵn sàng chưa? Tuyệt vời, chúng ta hãy bắt đầu.)

Khi bạn thực hành những câu này, bạn sẽ cải thiện phát âm tiếng anh chuẩn và khả năng giao tiếp hàng ngày. Hãy luyện tập một cách thường xuyên để ghi nhớ và ứng dụng chúng trong giao tiếp.

Hướng Dẫn Shadowing Bước Từng Bước

Để nghệ thuật shadowing tiếng anh trở nên hiệu quả hơn, bạn có thể làm theo các bước sau:

  1. Nghe và Hiểu: Bắt đầu bằng việc xem video một cách không có phụ đề. Hãy chú ý vào ngữ điệu và cách phát âm của diễn giả.
  2. Thực Hành Nói Theo: Sau khi đã nắm bắt được nội dung, lặp lại từng câu mà họ nói. Hãy thử bắt chước cả ngữ điệu lẫn cách nhấn âm.
  3. Ghi Âm và So Sánh: Ghi âm lại phần bạn thực hành và so sánh với phần của diễn giả. Lưu ý những điểm khác nhau để điều chỉnh cách phát âm của mình.
  4. Luyện Nghe Nói Qua Video: Sử dụng lại video này và các video khác để luyện nghe nói qua video, giúp cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn một cách tự nhiên và thú vị.
  5. Thực Hành Thường Xuyên: Đừng quên thực hành hàng ngày để củng cố kỹ năng. Kết hợp với bạn bè hoặc tham gia các nhóm học tập trực tuyến để tăng cường khả năng giao tiếp.

Bằng cách thực hiện những bước này, bạn sẽ có thể nâng cao khả năng luyện nói tiếng anh của mình, cải thiện phát âm tiếng anh chuẩn và tự tin hơn khi giao tiếp. Hãy bắt đầu thực hành ngay hôm nay!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.