Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: The Crows and the Bear | The Friends Learn to Share Food! | Fun English Story for Kids | Little Fox

A1
Little Pops Ooh!
⏸ Tạm dừng
134 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Little Pops Ooh!
2
cried Pig.
3
I see apples.
4
Lots of yummy apples.
5
It was fall.
6
The friends were picking apples.
7
I want yellow apples, said Bat.
8
I want green apples, said Cow.
9
I want red apples, said Cat.
10
I want all the apples, said Pig.
11
The friends got lots of apples.
12
Then Bat saw something.
13
The thing was tall.
14
The thing looked spooky.
15
What's that?
16
asked Cat.
17
It is a scarecrow, said Bat.
18
It scares the crows away, said Bat.
19
So they do not eat the corn.
20
Crows will not eat my apples, said Pig.
21
Pig, said Bat.
22
Pig, said cow Pig, said cat Oops, said pig
23
They are not my apples They are everyone's apples
24
Pig put the apples down.
25
We can eat them later, said Cal.
26
Cal went out of the barn.
27
So did Cat and Dog and Bat.
28
Now the barn was very quiet
29
and he could hear some crows but he could not hear his friends
30
Pig went back to the apples Mmm, said Pig How I love apples
31
Crisp, juicy apples Pig sniffed the apples He sniffed them again
32
No, Pig, said Pig Do not eat those apples
33
Cat and Bat sat at the table Where is Pig?
34
said Cat.
35
I don't know, said Bat.
36
I hope he comes soon.
37
It is time to eat the apples.
38
I will get them, said Cow.
39
Oh no!
40
she cried.
41
The apples are gone, cried Cow Who ate them?
42
said Bat I know who ate them, said Cat I know too, said Cow It was pig, cried Bat.
43
Why did you eat the apples, pig?
44
said Cat.
45
I did not eat them, said Pig.
46
You ate them, pig, said Bat.
47
Do not tell a lie, said Cow.
48
I did not eat the apples, said Pig.
49
The crows ate the apples.
50
The crows ate the apples?
51
said Cow.
52
Yes, said Pig.
53
I gave the apples to the crows.
54
Why?
55
said Bat.
56
The crows cannot eat the corn, said Pig.
57
So they are very hungry.
58
We are hungry too, said Cat.
59
Here, said Pig.
60
I picked more apples.
61
You are a good friend, Pig, said Cow.
62
Woof!
63
Woof!
64
said Dog.
65
Woof!
66
Woof!
67
Woof!
68
That is not Dog's happy bark, said Cow.
69
Something is wrong.
70
Pig and Cat ran outside.
71
They ran to Redbird's tree.
72
There was Dog.
73
I saw something, said Dog.
74
It was black.
75
It was big.
76
How big was it?
77
asked Cat.
78
It was bigger than Farmer, said Dog.
79
And it ate Redbird's food.
80
It's a monster, said Cat.
81
A hungry monster, said Pig.
82
I barked and barked, said Dog.
83
I barked until it ran away.
84
Will it come back, asked Pig.
85
Will it eat us?
86
asked Cat.
87
No, said Dog.
88
I will watch the farm.
89
I will keep us safe.
90
We must tell Cow, said Cat.
91
We must tell her about the monster.
92
I will stay here, said Dog.
93
I will watch the farm.
94
Cat and Pig ran back to the barn.
95
Dog saw a monster, said Pig.
96
It was black!
97
said Cat.
98
It was big, said Pig.
99
What did it do?
100
Cow asked.
101
It ate Redbird's food, said Pig.
102
Owl, said Cow.
103
That's just the bear.
104
The bear came last year, too.
105
Dog barked, said Cat, And it ran away.
106
But it might come back.
107
Yes, said Cow.
108
It might come back.
109
But I have a plan.
110
What is your plan?
111
asked Pig.
112
We will look for blueberries, said Cow.
113
Cow looked for blueberries.
114
Pig, cat and bat looked too.
115
I see some, said bat.
116
We must pick them, said cow.
117
The friends picked blueberries.
118
They put them on the path.
119
Then they told Dog about the plan.
120
Dog was at Red Bird's tree.
121
He watched for the bear.
122
At last Dog saw something.
123
It was big.
124
It was black.
125
The bear looked for Redbird's food.
126
But Dog barked.
127
Said Dog.
128
Dog barked again.
129
Then he ran to the path.
130
The bear watched Dog.
131
It ran to the path too.
132
And it ate the blueberries.
133
Now dog barked a happy bark.
134
Everyone was safe.

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Giới thiệu bài học này

Bài học này sẽ giúp bạn phát triển khả năng phát âm tiếng anh chuẩn thông qua một câu chuyện thú vị dành cho trẻ em. Câu chuyện về những người bạn và những quả táo không chỉ dễ hiểu mà còn dễ dàng cho bạn thực hành luyện nói tiếng anh. Bạn sẽ học cách sử dụng những cụm từ trong ngữ cảnh và nắm vững phát âm của chúng, tạo cơ hội cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình.

Từ vựng và cụm từ chính

  • apple (quả táo)
  • scarecrow (bù nhìn)
  • crows (quạ)
  • everyone (mọi người)
  • eat (ăn)
  • sniff (ngửi)
  • lie (nói dối)

Mẹo thực hành

Khi thực hành với bản ghi âm từ video, hãy chú ý đến tốc độ và ngữ điệu của câu chuyện. Câu chuyện có nhịp điệu nhẹ nhàng và vui tươi, vì vậy bạn nên cố gắng shadowing tiếng anh theo cách tự nhiên nhất có thể. Một mẹo hữu ích là sử dụng kỹ thuật shadowspeaks: lặp lại các câu ngay sau khi nghe để bạn có thể tập trung vào phát âm và ngữ điệu một cách hiệu quả.

Nếu bạn nghe thấy một cụm từ hay mà bạn chưa quen thuộc, hãy dừng lại video và nhắc lại cụm từ đó vài lần cho đến khi bạn cảm thấy tự tin. Việc này không chỉ giúp bạn quen thuộc với ngữ âm mà còn tăng cường khả năng ghi nhớ từ vựng và củng cố kỹ năng giao tiếp của bạn.

Cuối cùng, hãy tập trung vào cảm xúc và ý nghĩa của câu chuyện. Điều này sẽ không chỉ làm cho việc luyện nói tiếng anh trở nên thú vị hơn mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà ngữ cảnh có thể thay đổi ý nghĩa của các từ và cụm từ mà bạn đang học.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.