Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: The Railway Children 1: Unexpected Birthday Visitor | Level 5 |

B1
The Railway Children, Chapter 1,
⏸ Tạm dừng
77 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
The Railway Children, Chapter 1,
2
Unexpected Birthday Visitors Peter had a birthday, his tenth.
3
Father was at work.
4
But his sisters Bobby and Phyllis and his mother all gave him presents in the morning.
5
One of these presents was a model engine, and Peter was overjoyed.
6
Peter's joy lasted for three days until the engine suddenly went bang!
7
The engine was broken.
8
Peter was very unhappy.
9
His sisters said he had cried,
10
but Peter insisted his eyes were red from a cold.
11
When father came home that evening,
12
Peter told him the story of the broken engine.
13
Father looked at the toy engine carefully.
14
Hmm, said father.
15
The children waited impatiently.
16
Is there any hope?
17
Asked Peter.
18
Yes, it can be fixed with some tools.
19
But not tonight, said Father cheerfully.
20
Let's wait till Saturday, and you can all help me fix it.
21
Can girls help to fix engines?
22
Peter asked doubtfully.
23
Of course.
24
Girls are just as clever as boys,
25
and don't you forget it, Father said.
26
How would you like to be an engine driver, Phyllis?
27
No!
28
My face would always be dirty!
29
said Phyllis.
30
I would just love it, said Bobby.
31
Can I be an engine driver when I grow up, Father?
32
Yes, we'll help you, Father replied.
33
Suddenly there was a knock at the door.
34
Who's that, said Father.
35
Mother came in and said that two gentlemen wanted to see Father.
36
They're in the next room, she added.
37
I hope they leave soon,
38
because it's nearly the children's bedtime.
39
But the visitors stayed until late.
40
Mother told the children a story about a princess with green eyes.
41
It was difficult for the children to listen because voices came from the next room.
42
Father's voice sounded louder than usual.
43
He even sounded angry.
44
Ruth, the maid, came in.
45
He wants you to go in,
46
ma'am, she said to Mother.
47
I think he's had bad news.
48
Be ready for the worst.
49
So Mother went into the next room,
50
and there was more talking.
51
Later Mother came back and her face was pale.
52
It's bedtime, she said.
53
Ruth will put you to bed.
54
But you promised we could stay up with Father, said Phyllis.
55
Father had to leave, on business, said Mother.
56
The children kissed her and went to bed.
57
Bobby lingered.
58
She hugged Mother and whispered,
59
It wasn't bad news, was it, Mommy?
60
Did someone die?
61
Nobody died, no, said Mother,
62
and she almost seemed to push Bobby away.
63
When the children woke up the next morning, Mother was gone.
64
I think something awful has happened, said Peter during breakfast.
65
I asked Ruth and she said we'll find out soon.
66
You should have waited to ask Mother, Bobby said angrily.
67
It was seven o'clock in the evening when Mother came home.
68
She looked worn out.
69
After she rested and had a cup of tea,
70
she said, My darlings, I want to tell you something.
71
Those men did bring very bad news last night.
72
Father won't be here for some time.
73
I am very worried, and I want you to help me.
74
You can help me by being good and not quarreling.
75
The children wondered why father had to leave.
76
What could have happened?
77
Little Fox

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Về Bài Học Này

Bài học này dựa trên chương đầu tiên của cuốn sách "The Railway Children", nơi Peter trải qua một ngày sinh nhật đặc biệt với những món quà từ gia đình. Học viên sẽ luyện tập cách diễn đạt cảm xúc, tương tác trong ngữ cảnh gia đình và nghe hiểu tình huống bằng tiếng Anh. Qua video này, bạn sẽ cải thiện kỹ năng nghe nói của mình thông qua việc sử dụng phương pháp shadowing tiếng anh, giúp bạn phát triển sự tự tin khi giao tiếp.

Từ Vựng & Cụm Từ Chuyên Nghành

  • Birthday - sinh nhật
  • Engine - động cơ
  • Fix - sửa chữa
  • Clever - thông minh
  • Visitors - khách viếng thăm
  • Story - câu chuyện
  • Bedtime - giờ đi ngủ

Mẹo Luyện Tập

Khi luyện nghe nói qua video này, bạn nên chú ý đến tốc độ và ngữ điệu của nhân vật. Một trong những cách tốt nhất để cải thiện kỹ năng nói là sử dụng phương pháp shadow speech. Bạn có thể bắt đầu bằng cách lắng nghe từng câu và sau đó lặp lại ngay sau khi nhân vật nói xong, cố gắng bắt chước cả âm điệu và cảm xúc. Điều này không chỉ giúp bạn nhớ từ vựng mà còn cải thiện khả năng phát âm.

Đặc biệt, hãy chú ý đến những phần có sự tương tác giữa các nhân vật trong video. Cách họ giao tiếp sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách sử dụng ngôn ngữ trong tình huống thực tế. Nếu bạn gặp phải những từ hoặc cụm từ khó, đừng ngần ngại sử dụng phần mềm shadowing để theo dõi và luyện tập cùng với video. Điều này sẽ khiến cuộc luyện nghe của bạn không chỉ hiệu quả mà còn thú vị hơn.

Cuối cùng, hãy kiên nhẫn. Luyện tập liên tục với shadow speak sẽ giúp bạn tiến bộ rõ rệt trong kỹ năng giao tiếp và nghe hiểu tiếng Anh. Chúc bạn học tốt!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.