쉐도잉 연습: Unit 1 The Sun and The Earth - 영상으로 영어 말하기 배우기

레슨 만드는 중...
1
Hello everyone, welcome to the next video.
2
We will talk about the story of the world's most interesting story about the world's trái đất
3
and the way people knew the world's true.
4
Let's try to imagine that every morning we see the world's trái mọc lên, and the evening we see the world's trái mọc lên, and the evening we see the world's trái mọc lên, and if we look at the world's trái mọc lên,
5
we see the world's trái mọc lên, and in the past, many people have heard that.
6
But there is one person who has asked that Liệu điều đó có thật sự đúng hay không?
7
Người đó là Copernicus.
8
Ông đã đưa ra một ý tưởng rất là khác với lại suy nghĩ của hầu hết mọi người lúc bấy giờ.
9
Không phải mặt trời quay quanh trái đất, mà chính là trái đất quay quanh mặt trời.
10
Bài đọc ngày hôm nay không chỉ giúp chúng ta học tiếng Anh, mà còn giúp chúng ta hiểu rằng là đôi khi cái điều mà nhiều người tin thì chưa chắc đã đúng.
11
Muốn tìm ra sự thật thì con người cần quan sát, suy nghĩ và dũng cảm để bảo vệ điều đúng.
12
Ok, bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau đi vào tiêu đề của bài nhé.
13
The sun and the earth.
14
The moon, the moon and the moon.
15
Here we use the sun.
16
The sun is used to be the one who knows the moon.
17
For example, the moon is like that.
18
Now we are going to go to the next part.
19
Here you can see the new words.
20
Now we are going to go to the next part.
21
Câu đầu tiên này For hundreds of years people thought that the sun moved around the earth
22
Câu đầu tiên này nói là gì?
23
Trong hàng trăm năm, con người thì đã nghĩ rằng hồn trời chuyển động quanh trái đất
24
Đây mình có people thought that
25
People thought
26
that sẽ cộng với một cái mệnh đề Mệnh đề là một cái câu mà có đầy đủ chủ ngữ Động từ, chủ vị đó các bạn
27
The sun chính là chủ ngữ Động từ là moved around the earth Là phần vị ngữ nhé In this section,
28
we have 400 years of years.
29
400 years of years is a thousand years.
30
This is a trạng từ of time.
31
We have thought, the past is a thing.
32
We have three cột.
33
This is a concept of thought.
34
Cột 2, cột 3 are the same.
35
We have thought, so we have thought.
36
We have thought of the past.
37
People are people.
38
Thought is a word.
39
We can use the example with the thought that I think that English is useful English is useful
40
mood is also like The other is in the past
41
The mood is already in the past so we can add the word mood In this case,
42
mood around is the word which means to turn around or to turn around Ok, we will go to the next one
43
This was only natural Because when we see the sun rise in the morning and set in the evening,
44
we can only think that the sun is moving around us.
45
Rồi ở câu này người ta nói là cái điều này này, hoàn toàn là tự nhiên đấy.
46
Bởi vì là khi mà chúng ta nhìn thấy mặt trời ngọt vào buổi sáng và vào buổi tối,
47
chúng ta chỉ có thể nghĩ rằng mặt trời đang chuyển động xung quanh chúng ta.
48
Rồi ở trong cái câu này thì chúng ta thấy có because ở đây.
49
because is used to bring out a reason
50
because because because is also a method and in this case we will be one more thing that is see
51
is cộng with the word
52
with the word this is right or set see is the word word is the word word
53
the structure is showing to the whole thing
54
for example I saw him I saw him cross the street Băng qua đường chẳng hạn.
55
Đấy thì các bạn có thể note cái cấu trúc C
56
cộng với lại tân ngữ cộng với lại vớp nguyên thể nhé.
57
Và sau những cái động từ chỉ giác quan khác như là hear, nghe này hay là watch, xem thì mình cũng có thể sử dụng cái cấu trúc tương tự.
58
Ở trong cái câu này thì chúng ta có từ in động đó chính là thứ natural.
59
Natural là tính từ có nghĩa là tự nhiên.
60
Theo thì mình có in the morning, in the evening.
61
Thì đây là cái cụ chạm từ chỉ thời gian vào buổi sáng hoặc là vào buổi tối.
62
Thì tương tự chúng ta có vào buổi chiều sẽ là gì?
63
It's the afternoon.
64
Mình note lại để mình học.
65
Trong câu này thì mình có gì? just for the time, in the morning or the evening, we have to go to the afternoon, we will note it for us.
66
In this sentence, we have a roundest, which is a common word for us.
67
In this sentence, we have a rise and set.
68
Rise is a common word, and the sun rises in the east,
69
the sun sets in the west, Mặt trời lặn ở phía tây, đấy, mình note lại.
70
Ok, mình đi câu tiếp theo này.
71
But one man did not agree with this idea.
72
Câu này có nghĩa là nhưng mà một người đàn ông đã không đồng ý với cái ý tưởng này.
73
Đó, thì ở trong câu này người ta đang sử dụng thì quá khứ đơn.
74
Đây là dạng phủ định.
75
Người ta sẽ phải mượn trợ động từ là did và thêm note vào.
76
Sau khi đã mượn trợ động từ rồi thì động từ chính của mình sẽ giữ nguyên, không có chia, không có làm gì hết.
77
Nên chúng ta sẽ thấy agree, đây nó đang giữ nguyên nhé, vớt nguyên thẻ đấy.
78
Rồi chỗ ngữ là one man Ok, mình cũng có thể lấy ví dụ
79
She did not like the movie Cô ấy đã không thích bộ phim chẳng hạn Rồi, ở trong câu này mình còn có Cái tường but But là một liên tử,
80
nghĩa là nhưng Dùng để thể hiện sự đối lập Phía
81
bên trên khác và phía bên dưới này khác Mọi người bên trên nghĩ khác, đúng không?
82
Nhưng mà người đàn ông này nghĩ khác Rồi, ngoài ra chúng ta có động tường là Agree with,
83
nghĩa là đồng ý với Ví dụ như I agree with you Tôi đồng ý với bạn Ok,
84
mình đi câu tiếp theo này He said that if the sun is moving around the earth, we cannot explain the movements of Venus.
85
Rồi trong cái câu này thì người ta nói là ông ấy, he, ông ấy, that's that, nói rằng nếu mà mặt trời đang chuyển động quanh trái đất,
86
chúng ta làm sao không thể giải thích được cái sự chuyển động của sao kim.
87
Ở trong câu này thì chúng ta có he said that sẽ cộng với lại một cái mạnh đẻ, là một cái câu đầy đủ như cô anh nói.
88
And in this one we have cannot.
89
This is the one you can see.
90
That's not.
91
If we write not like this, we will be like this.
92
And we can also write can't.
93
But if we write not like this, we will be like this.
94
If we write like this, we will be like this.
95
We can't do anything.
96
And after can't is the one who can't do anything.
97
We can't understand this word.
98
I can't understand this word.
99
If you can see the phrase in the past, you can see the phrase in the past.
100
Say, set, set.
101
If you can see the phrase in the past, you can see the phrase in the past.
102
That's the phrase in the past.
103
What else?
104
Explain is to explain.
105
Can you explain this sentence?
106
Bạn có thể giải thích cái câu này được không?
107
Movement là danh từ có nghĩa là sự chuyển động Và
108
đây mình có từ in đậm đó là Venus Nhấn vào âm đầu tiên Venus
109
Đây là một danh từ riêng có nghĩa là sao kim
110
Nó là một cái hành tinh trong hệ mặt trời Solar System Rồi ok, bây giờ mình sẽ đi câu tiếp theo này
111
This man highly concluded that The sun does not move around the earth
112
But the earth moves around the sun Rồi ở trong cái câu này người ta nói gì đây?
113
Người đàn ông này, Harry là cuối cùng
114
and we have a clear statement that the sky is not moving from the sky, but the sky is moving from the sky.
115
Here we have the word this man, included that, with a mạnh-dare, with a mạnh-dare that is a good thing,
116
with a good thing, meaning that we have a clear statement that we have.
117
Next we have the word does not, this is the word that does not, At the moment, the person who has a
118
Finally, finally means the end.
119
Conclude means the end.
120
This is the term for the end.
121
Then conclude, conclude is the term for the end.
122
This is what we are in the past.
123
The young men have been in the past.
124
Then we have to add the ED.
125
The term for it has already been there.
126
So we just need to add the D.
127
I remember the word of the ED is the concluded.
128
Because we have studied the TD.
129
The term for TD is the T.
130
When we add the ED, we will read the D.
131
yeah and this hand is used around look over like a little trick move around
132
and I have an animal that follow the next This man's name is Pernicus
133
Your very simple Your very very simple and the topic is of course the second This person will only focus .
134
How about the following We have another name ,
135
after that, I'll jump and then what is that of the person what is that of the person for example Tom book
136
or my sister back that is my sister so you can note it in the next one this man's name
137
is the name of the person this is the name of the person he is a famous First,
138
people thought Copernicus were crazy.
139
First, people thought Copernicus were crazy.
140
First, people thought Copernicus were crazy.
141
In this case, we have thought.
142
You can see that thought or think.
143
This is what we are talking about.
144
So, think or thought can be that.
145
Think, thought and thought can be that or not.
146
It's all about people thought that.
147
But if people thought that, people thought that.
148
Ah, the way that is right.
149
We have at first.
150
At first is the first term.
151
It means that the first term is the first term.
152
For example, at first, at first, I didn't understand the lesson.
153
I didn't understand the lesson.
154
At first, I didn't understand the lesson.
155
You can use the first term to learn the lesson.
156
Every single one of the first term is about 2-3 examples.
157
It is about the same life.
158
To use it.
159
After that, you can use it.
160
Okay, next is the word crazy.
161
It's the word that people are in there.
162
This is a word that means that you are in there.
163
In this book, the word is that you are in there.
164
This word is that you are in there.
165
It's not that you are in there.
166
It's not that you are in there.
167
He is crazy.
168
That idea is crazy.
169
It's not that you are in there.
170
We are going to call next.
171
They said he was a liar and that he must be cute.
172
Rồi câu này người ta nói là gì?
173
Họ nói rằng ông ấy là một cái kẻ nói dối
174
Và rằng là ông ấy phải bị giết Trong câu này thì mình có cái cấu trúc bị động với must
175
Động thì luôn là có V cộng với lại gì?
176
V3
177
V3 thì nếu mà là động từ bất quy tắc thì nó là của số 3
178
Còn nếu là động từ có quy tắc thì chúng ta
179
chỉ cần thêm ED thôi Là một động từ có quy tắc nên chúng ta chỉ cần thêm ED thôi
180
He must be killed, ông ấy phải bị giết Dùng cái cấu trúc này Có must nhé,
181
đây là bị động với must Dùng để nói ai đó cái gì phải bị làm gì Rồi ví dụ như
182
The homework, bài tập Must be finished today Phải được hoàn thành hôm nay chẳng hạn
183
Và trong câu này mình có cửa in đậm ở đây Đó chính là từ liar
184
Danh từ có nghĩa là kẻ nói dối Rồi mình có gì nó không
185
Must ở đây như cô nói nó động từ khuyết hiếu
186
nhé Phải hoặc bắt buộc phải Xong must động từ luôn
187
ở dạng nguyên thể Nên đây chúng ta thấy be này
188
Ví dụ như you must study hard Bạn phải học chăm chỉ hả?
189
Thì cái sự study chính là động từ nguyên thể Tiếp
190
theo mình có từ cue Động từ có nghĩa là giết
191
Đây là cu'd là bị giết Hoặc là đã giết tùy
192
cái ngữ cảnh của nó nhé Rồi mình đi câu tiếp theo
193
And so Copernicus was burnt to death For saying
194
that the earth moved around the sun Câu này người ta nói là
195
Và vì vậy Copernicus đã bị thiêu đến chết
196
Vì đã nói rằng trái đất quay quanh Hoặc là chuyển động quanh mặt trời This is the word of the word.
197
Bị động này thì quá khứ đơn nhé.
198
Chủ ngữ cộng worse hoặc là were cộng với lại v3.
199
Rồi tiếp theo thì mình có cái chỗ này các bạn cần nêu ý là for.
200
Nhớ là sau giới từ nếu mà là động từ thì phải dùng vấp in.
201
Ví dụ này.
202
Thank you for helping me.
203
Cảm ơn bạn vì đã giúp tôi.
204
For helping me.
205
Rồi tiếp theo mình có gì nữa?
206
Mình có trong câu này and so này này.
207
Then the next one is the same thing.
208
And so, if you have burned, you can see that this is a bad thing.
209
The first one is burned.
210
The second one is burned.
211
There is another one.
212
There are two ways.
213
It's all there.
214
It can be added to the other.
215
Or it can be added to the other.
216
I just want to keep it.
217
For example, it can be added to the other way.
218
Cột 2 và cột 3 đều có thể dùng burnt.
219
Ok, câu này còn gì nữa không?
220
Hết rồi, mình đi câu cuối cùng.
221
Later, though people learned that Pernicus was in fact telling the truth.
222
Rồi câu này người ta nói là gì?
223
Tuy nhiên sau đó, hoặc là sau đó tuy nhiên đấy.
224
Mọi người đã biết rằng Pernicus thật ra là đang nói sự thật.
225
Rồi cái câu này thì chúng ta thấy là People learn
226
that With lại một cái mệnh đè này Cái từ learned
227
Đây này Nó không chỉ có nghĩa là học Mà nó
228
còn có nghĩa là biết ra Hoặc là nhận ra Đấy
229
Mọi người đã biết rằng Đấy Mọi người nhận ra rằng
230
Biết rằng Copernicus đang nói sự thật Và ở trong câu
231
này mình có Copernicus words in fact Copernicus là chủ ngữ này Words
232
Đây là vớt mệnh Vậy thì đây chính là quá khứ
233
tiếp diễn Đấy Dùng để nhấn mạnh cái hành động Nói
234
sự thật của ông Copernicus Trong cái bối cảnh quá khứ Nhấn mạnh Và trong câu này còn gì nữa Later
235
Later là trạng từ sau này hoặc về sau Though là trạng từ hoặc nên từ
236
Tuy nhiên hoặc mặc dù vậy
237
Và trong câu này thì các bạn thấy là though nó
238
chen dữa vào đây Để tạo ý đối lập thôi Nói
239
này có in fact In fact thì nó là một cụ
240
trạng từ có nghĩa là Thực ra hoặc trên thực tế
241
Ví dụ như he looks young But in fact he is 50
242
Anh ấy trông trẻ nhưng thật ra anh ấy đã 50 tuổi
243
Chỗ này cái câu cuối cùng này Telling the truth Ở đây cái từ truth
244
Truth là một danh từ Có nghĩa là sự thật
245
Và mình có cả một cụ động từ là Tell the truth
246
Là cụ động từ có nghĩa là Nói sự thật
247
Ví dụ nhé You should always Bạn nên luôn luôn làm
248
sao Tell the truth Nói sự thật Và chúng ta đã
249
học nói sự thật Thì chúng ta học luôn cái Nói dối đi Tell a lie Tell lies
250
Nói một lời nói dối Nói dối
251
Nói dối nhiều lần Kiểu hay nói dối lắm Bởi vì các bạn Sao ở đây là the truth không?
252
Bởi vì là sự thật của một sự việc thì thường nó chỉ có một thôi đúng không?
253
Nên chúng ta nói the truth.
254
Nhưng mà lời nói dối nó sẽ có nhiều lời nói dối khác nhau.
255
Nên mình sẽ thấy là a lie hoặc là một lời nói dối hoặc là nhiều lời nói dối.
256
Lies.
257
Như vậy là chúng ta đã cùng nhau đi phân tích toàn bộ bài The Sun and the Earth.
258
Thì bài đọc này kể về cái cách mà con người
259
trong quá khứ từng hiểu sai về cái chuyển động của mặt trời và trái đất.
260
Trong hàng trăm năm thì mọi người nghĩ rằng là mặt trời quay quanh trái đất
261
because every day they all look at the sky and the sky is the light.
262
It is very helpful if we just look at the light.
263
However, Copernicus did not agree with the idea of this.
264
He was looking at the sky and the sky is not the sky.
265
It is the sky that is the sky that is the sky.
266
At first, everyone thought that he was a liar and said that he was a liar.
267
But then, everyone realized that Copernicus did not agree.
268
In this book, we also learned a lot of words about the sky quan trọng quanh chủ đề về vũ trụ như là The Sun, The Earth, Venus hay là Move Around,
269
Rise, Set, Movement và chúng ta cũng ôn lại được nhiều các cấu trúc ngữ pháp
270
thì các bạn ghi lại để mình ôn tập
271
Quan trọng là bài đòi này nó giúp chúng ta hiểu
272
rằng là gì đôi khi là sự thật không giống như điều mà chúng ta nhìn thấy bằng bắt thường
273
muốn hiểu đúng về thế giới thì con người cần phải
274
quan sát kỹ để suy nghĩ sâu và dám đặt câu hỏi nữa Ok, thì bài học hôm nay sẽ dừng ở đây các bạn
275
nhớ ghi chú từ vựng này ngữ pháp để học và nhớ shadowing nhiều lần để cải thiện nghe, phát âm, ngữ điệu.
276
Mình cũng khi mà mình shadowing nhiều như vậy thì chúng ta sẽ nhớ bài, nhớ từ vựng và ngữ pháp một cách rất là tự nhiên.
277
Rồi ok, chào tạm biệt các bạn.
278
Hẹn gặp lại các bạn ở các bài học tiếp theo.

맥락 및 배경

이번 영상에서는 태양과 지구에 대한 흥미로운 이야기가 다루어졌습니다. 우리는 매일 아침 태양이 떠오르며 저녁에 지는 모습을 보면서 자연스럽게 태양이 지구를 중심으로 움직인다고 생각하게 됩니다. 그러나 400년 동안 이러한 믿음을 뒤흔든 중요한 인물, 코페르니쿠스의 이론에 대해 알아보았습니다. 그는 지구가 아니라 태양이 중심이라는 전환점이 되는 아이디어를 제시했습니다. 이 내용은 영어 학습뿐만 아니라 진실을 찾기 위해서는 관찰과 사고가 필요하다는 교훈을 제공합니다.

일상 대화에 유용한 5가지 문구

  • People thought that the sun moved around the earth. (사람들은 태양이 지구 주위를 돌고 있다고 생각했습니다.)
  • This was only natural. (이것은 자연스러운 일이었습니다.)
  • Because when we see the sun rise in the morning. (아침에 태양이 떠오르는 것을 볼 때....)
  • We need to observe and think carefully. (우리는 신중하게 관찰하고 생각할 필요가 있습니다.)
  • Sometimes what many people believe isn't necessarily true. (때로는 많은 사람들이 믿는 것이 반드시 진실은 아닙니다.)

단계별 쉐도잉 가이드

이번 영상의 내용을 잘 이해하고 영어 말하기 능력을 향상시키기 위해, 다음 단계별 쉐도잉 방법을 따라 해보세요. 이 과정은 영어 회화 연습과 발음 교정에 도움이 됩니다.

  1. 1단계: 동영상을 처음부터 끝까지 한번 시청하며 내용의 전반적인 흐름을 이해합니다.
  2. 2단계: 본문 내용을 소리 내어 읽어보며 발음을 확인합니다. 특히 thoughtobserve 같은 단어의 발음에 주의하세요.
  3. 3단계: 영상의 각 문장을 듣고, 그에 따라 따라 말합니다. 이때, shadowing site에서 제공하는 내용을 활용하면 도움이 됩니다.
  4. 4단계: 반복적으로 따라 하면서 자신의 발음을 녹음해 보세요. 녹음된 내용을 들어보며 발음을 교정하는 데 유용합니다.
  5. 5단계: 매일 정해진 시간에 이 영상 또는 다른 유튜브 영어 공부 자료를 사용하여 연습을 꾸준히 이어갑니다.

이 과정을 통해 태양과 지구에 대한 이야기를 배울 뿐만 아니라, 영어 발음과 표현 능력도 함께 향상시킬 수 있습니다. 영어 쉐도잉을 꾸준히 실천하여 자신감을 키워보세요!

쉐도잉이란? 영어 실력을 빠르게 키우는 과학적 방법

쉐도잉(Shadowing)은 원래 전문 통역사 훈련을 위해 개발된 언어 학습 기법으로, 다언어 학자인 Dr. Alexander Arguelles에 의해 대중화된 방법입니다. 핵심 원리는 간단하지만 매우 강력합니다: 원어민의 영어를 들으면서 1~2초의 짧은 지연으로 즉시 소리 내어 따라 말하는 것——마치 '그림자(shadow)'처럼 화자를 따라가는 것입니다. 문법 공부나 수동적인 청취와 달리, 쉐도잉은 뇌와 입 근육이 동시에 실시간으로 영어를 처리하고 재현하도록 훈련합니다. 연구에 따르면 이 방법은 발음 정확도, 억양, 리듬, 연음, 청취력, 말하기 유창성을 크게 향상시킵니다. IELTS 스피킹 준비와 자연스러운 영어 소통을 원하는 분들에게 특히 효과적입니다.