Shadowing-Übung: (Full Version) Truyện Ma Cắm Trại | Anh Cả Sub - Englisch Sprechen Lernen mit Video

Lektion wird erstellt...
1
I don't know.
2
You are on the other side.
3
You're already, don't you go to the other side.
4
Don't be with me.
5
I said I was a good woman.
6
Why are you waiting to be gone?
7
I turned the door.
8
I was looking over the window.
9
I turned the door over the door.
10
I was a kid who would be here.
11
I was a kid.
12
I were shocked.
13
I said I could go to my back.
14
I turned the door into the door.
15
I turned the door.
16
I was shocked.
17
So I told you to give him a good job.
18
Tôi lớn tiếng quát tiểu đàn
19
Cậu rảnh quá à Nửa đêm làm trò này
20
Lần sau mà đùa vậy nữa Đừng trách tôi không khách xáo Tôi tưởng cậu ta sẽ cười xóa xin lỗi
21
Ây thế mà cậu ta im lặng Nằm thẳng xuống tấm điện ngủ
22
Giọng nghe mệt rã rời
23
Cậu nói gì thế Khuya rồi tôi nghỉ đây Tôi càng nổi điên
24
Đang định nói tiếc Thì điện thoại dung một cái Lôi ra xem
25
Là một tin nhắn Lại do tiểu đàn gửi Trên đó ghi cho chơi đó là thật Lừa nhỏ, tôi về không được rồi,
26
ánh sát cũng mất tích Tôi trốn ở túp leo của người canh rừng phía Tây Bắc Cậu mau đến Đọc xong, sống lưng tôi lạnh toát
27
Tin nhắn bảo cậu ta ở túp leo canh rừng Vậy người đang nằm trên đẹp là ai
28
Tôi lén chui vào túi ngủ Tin đập thình thịt Vừa nãy tôi thấy rõ mặt Đúng là tiểu đàn
29
Tôi lại liếp sang bên cạnh
30
Cậu ta coi tròn trong túi ngủ Mặt vùi kín bên trong Bất động
31
Tôi càng nghĩ càng sợ Để xem rốt cuộc thế nào Tôi gọi cho tiểu đàn
32
Bên kia bắt máy ngay Rộng hốt hoảng
33
Cậu tin tôi đi Đây không phải đùa
34
Tôi đang lúc trong cái túc đều đây này Không tin tôi gửi ảnh cho cậu
35
I also have a few days ago.
36
The image comes to.
37
It is still.
38
In front of me, right.
39
It is ...
40
His face, the light is going to top out.
41
The eyes are lo亂.
42
On the left is the building.
43
The window is like this.
44
You are supposed to keep his hands up.
45
The table is a large thing.
46
The windows top.
47
The window was not clear what?
48
Well done.
49
The door was left.
50
There was a little background.
51
I moved to the door.
52
Sau lưng bỗng vang lên một tiếng Cậu đi đâu đấy?
53
Tôi giật mình quay lại Thằng tiểu đàn trên đệm đã đứng dậy
54
Đang đi về phía tôi Trên mặt nở một nụ cười khó tả Lúc đó tôi sợ tái mặt
55
Nhưng lúc nó chưa tới gần Tôi lao ra khỏi liều Chạy một mạch vài chục mét
56
Nấp sau một cây cổ thụ Hầu nửa đầu ra nhìn lại Tôi nhìn chằm chằm vào liều một lúc
57
I don't need anything for them I's got nothing and back up he's slug in the air
58
He still doesn't know how to touch him What do you know?
59
I is just to keep it in the middle I'm just gonna take it in the middle
60
I quyết định to proceed to the air How did you see the air?
61
I'm still searching for the air We went through a machine I'm just like getting stuck
62
I'm not sure if I can leave a clear I'm not sure what you're doing.
63
Now, I'm going to go to this place.
64
What did you do to go to this place?
65
He said, Bạn cháu, cậu ấy bảo Đã tới đây Bạn cháu đến cái chỗ hoang tàn này làm gì
66
Ông lầm bầm một câu Rồi đeo tay nghe lại Nhắm mắt
67
Tôi tìm khắp căn phòng Không thấy bóng dáng tiểu đàn Đang định đi Ông bỗng ngồi dậy, nhìn tôi
68
Căn nhà gỗ bỏ hoang phía tây Các cháu chưa tới đó chứ Tôi khứng bước
69
Nhà gỗ gì cơ Tôi hỏi Các cháu có tới căn nhà phế tích phía tây không?
70
Sao?
71
Ông nhìn tôi trăm trăm vài giây Rồi rơi mắt
72
Gia hiệu cầm về phía khu rừng tối đen ngoài cửa sổ
73
Chỗ đó ít tới Nói xong ông nằm xuống Tôi đứng một lát Thấy ông không nói thêm Tôi quay ra
74
Ra ngoài Tôi lập tức gọi cho tiểu đàn
75
Tôi tới túc liều cánh rừng cậu bảo Không thấy cậu đâu cả Không thể nào
76
Vừa nãy tôi còn nghe thấy cậu gọi tôi ngoài kia Tôi không gọi Cậu đang ở đâu?
77
Tôi ở ngay khu vực túc lều này Cậu không gọi?
78
Vậy sao tôi nghe thấy có người gọi tên tôi?
79
Giọng y hẹt cậu Nghe đến đây tôi thoát tim
80
Chuyện trong lều vừa rồi
81
Chẳng lẽ tiểu đàn cũng gặp phải
82
Đầu dây bên kia bóng ngất Tôi nhìn vào màn hình chữ của gọi kết thúc
83
Bỗng nhớ ra một chuyện Phải chăng tất cả đều do trò chơi đó gây ra
84
Chuyện phải kể từ mấy ngày trước
85
Hôm đó Bạn gái Tiểu Đàn là anh sát gọi cho cậu ấy
86
Sau này tôi mới biết Anh sát muốn rủ Tiểu Đàn Tôi và bạn cùng phòng cô ấy là Tiểu Yển
87
Nhân dịp cắm chạy Cùng chơi trò góc rẽ mà cô ấy thấy trên mạng Tiểu Yển thấy rợn rợn
88
Từ chối Tôi cũng không muốn Kiếm cớ từ chối
89
Vậy nên Cuối cùng chỉ có Tiểu Đàn và anh sát
90
2 người đi Tôi không ngờ trò chơi đó là thật Okay, then I'm in the phone She's done to put on my phone She's done
91
She plays as well She's done to play the bathroom So now, the board is left in the oven 4 men are looking at 4 glass
92
And they are looking at the bottom of the water The third day they go to the front of the second
93
They are looking at the front of the third You are looking at the top of the third
94
All the way they are looking at the bottom of the third They are looking at the top of the fourth
95
They have to go to the top of the first But the first one is going to be a second.
96
The first one is going to be a second.
97
Then you go to the next one.
98
Just like this.
99
Listen to the second one.
100
In the room there will be a person.
101
Thành five people to be a second.
102
But you don't want to look at the other side.
103
Don't talk to them.
104
Don't go out of the house.
105
If not, you will be a situation.
106
When you start to look at the other side, you will see your face.
107
You will see my face.
108
You have to leave a lot of trouble during the curtain.
109
When the curtain falls off, you will not turn around, but it will not turn out.
110
You will keep on your window.
111
You need to take off the curtain.
112
If there's a window, you will ask them to take off.
113
You must not drop the curtain on the curtain on the curtain.
114
If you want to go over, you will walk back.
115
If you want to take off the curtain, you will see the curtain on the curtain.
116
I look over The face is not a good thing
117
I don't know in the world I don't know in the world I can't even play the game
118
I don't know in the world I will play the game I will play the game I will understand
119
Why in the world you don't see the tiểu đàn Cậu ấy đang ở one space khác
120
I wonder I will play the game I will play the game
121
Why two people can do But now I don't think much
122
Anh em gặp nạn Tôi phải đi cứu Tôi đến trước căn nhà gỗ phế tích
123
Hit một hơi thật sâu Đẩy cửa bước vào Đứng ở góc thứ nhất Xung quanh tối đen không thấy gì
124
Tôi đứng một lát Bắt đầu men theo tường tiến đến góc thứ hai
125
Phía trước trống không Chẳng có gì Tôi tiếp tục làm theo các bước
126
Đi đi lại lại nhiều vòng Trong nhà chỉ có tiếng bước chân của tôi
127
Trong lòng tôi bắt đầu sợ The hand is a little bit more than need to go over the floor.
128
I didn't want to go.
129
I stood on the floor.
130
The floor is a loud voice.
131
It's a loud voice.
132
I'm not sure to answer that.
133
I'm not sure to write it out.
134
I'm not sure to talk.
135
I'm not sure to turn the door in the door.
136
The door is ready.
137
The door is coming up.
138
It's not that it's not.
139
The door is coming up.
140
I'm not sure to turn the door.
141
The door is not ready.
142
One hand on my side.
143
You go.
144
I got my hand on my side.
145
I was surprised.
146
I hear a sound like he is out there and let me laugh at my side.
147
I was out there.
148
I was even the last one.
149
I was not back on my side.
150
I was not going out.
151
But when I was out there.
152
In my house, I was not telling you, I didn't let me come out.
153
I was not going to lie.
154
I came out here.
155
I was not going out.
156
Gần như không do dự bước vào.
157
Bên trong trống rỗng, không bội bóng người.
158
Tôi đang thắc mắc.
159
Thì sao lưng có tiếng nói, lừa nhỏ?
160
Cậu ở đây à?
161
Tôi nhận ra giọng tiểu đàn.
162
Quay đầu, cuối nhiên là cậu ấy.
163
Tôi định lại gần nắm tay.
164
Thì điện thoại bóng reo.
165
Màn hình hiển thị tiểu đàn.
166
Tôi ngơ ngác.
167
Nhấn nút nghe.
168
Đầu dây tiểu đàn hốt hoảng.
169
Lừa nhỏ, cậu tới chưa đấy?
170
I'm so scared of being here
171
Thằng tiểu đán trước mặt là ai Thằng tiểu đán trong biện thoại là ai
172
Chưa kịp phản ứng Thằng tiểu đán trước mặt đã bước tới
173
Trên mặt nó nụ cười Nhìn mặt sườn cai ốc Tôi sợ quá, why đầu chạy We're lao ra khỏi tốt leo Thì đụng thẳng vào môn người
174
Nhìn kĩ Lại là tiểu đán Lần này tôi không phân biệt nổi ai thật ai giả
175
Hurt my dog I'll throw you down
176
He'll go in the middle I'll try to do several steps I'll pay her He lets you stop
177
He's left He's right Two of the crowd They're gonna get together
178
One of them I'm gonna do the He's in the middle
179
He's on the middle I still don't want the He's left He's not He says
180
He doesn't are He's right He's right Come on Let's do I'm not He's right They're going to do He's right
181
I'm not He's right I'll do the He's right He's right
182
You can't He's right He's right I was still looking at the house.
183
I didn't know.
184
I didn't know.
185
I didn't know.
186
Sorry.
187
I didn't say some words.
188
I didn't know.
189
I'm sorry.
190
I'm sorry.
191
I'm sorry.
192
That's right.
193
I'm sorry.
194
I'm sorry.
195
I'm sorry.
196
I'm sorry.
197
If there's another one, I'm sorry.
198
I'm sorry.
199
He's sleeping.
200
You already slept with me.
201
I didn't get into the eyes.
202
I thought that he would think about what he learned.
203
I knew what he is doing.
204
But when we become a human, why can't we keep the two women off?
205
So I think that I'm gonna do good.
206
Just the ones that is true and live.
207
Dù có trả lời hay không, bọn chúng vẫn có thể thấy chỗ người bước vào.
208
Thứ đo biến thành mình là muốn len vào thế giới thực.
209
Nhưng trò chơi có quy tắc của nó.
210
Lúc hoàn thành nguy trang, sức mạnh vốn có của nó bị khóa lại.
211
Chỉ còn sức lực ngang người thường.
212
Nó không muốn yếu hơn.
213
Nhưng chỉ mạnh được đến đó thôi.
214
Nghe đến đây, tôi bỗng thấy có gì đó sai.
215
Thế nếu chúng ta muốn về, chẳng phải cũng phải khởi động lại trò chơi à.
216
Mặt tiểu đàn tái hết sắc.
217
He's in a long time.
218
He's in a long time.
219
Yes, he's in a long time.
220
They will take all the time.
221
Cậu ấy im lặng hồi lâu Mới nặng nhọc thốt ra Đúng, khởi động lại trò chơi Bọn chúng sẽ bỏ hết lớp nguy trang Lộ nguyên hình
222
Hai đứa tôi gần như im bật Xung quanh tỉnh mịch À, anh sát đâu?
223
Không phải đi cùng cậu à?
224
Sắc mặt tiểu đàn châm xuống Bọn tôi lạc nhau Sau khi thứ đó xuất hiện Trong nhà lạnh toát
225
Tôi kéo cô ấy chạy It's a bit more than that.
226
I'm not sure.
227
I can't see you in the face of the house of the house.
228
I don't know.
229
I'm going back to the house of the house before.
230
We are not sure.
231
We are not sure.
232
We are not sure.
233
There, the door is a bit more yellow.
234
I'm not sure.
235
I am not sure.
236
Trong góc bỗng phát ra tiếng động nhỏ.
237
One of them from the house of the house.
238
là anh sát, đầy bụi bặng.
239
Trên mặt có vài vết xước.
240
Tiểu đán chạy tới ông cô ấy.
241
Anh sát giọng run run.
242
Tôi bị một thứ trông y trắng cậu.
243
Đổi theo cả đoạn.
244
Trốn vào bụi dặm mới thoát.
245
Sao nhớ là muốn về phải về căn nhà này?
246
Nên tôi mò tới.
247
Tôi liếc nhìn ra cửa.
248
Bên ngoài tôi đen.
249
Chẳng có gì.
250
Giờ đủ người rồi.
251
Ta phải gấp xuất làm theo đúng lộ trình.
252
Theo các bước trong bài viết Ba đứa mỗi đứa đứng một góc
253
Ba vòng đầu không có gì Đến vòng thứ tư, tôi vừa vỗ vai tiểu đàn
254
Thì vai tôi bị người ta vỗ Tôi nghiến răng không quay đầu
255
Không khí yên lặng đến nỗi nghe thấy tim đập Nó xuất hiện rồi, đốt nến Tôi khẽ hết Tiểu đàn nghe vậy lập tức đốt nến
256
Ngay khi ảnh nến bùng lên Cánh cửa gỗ tự động mở ra Bên ngoài tối đen Không một ánh sáng
257
Đi mau, ánh sát đi đâu
258
Tôi và tiểu đoạn theo sát
259
Ba người lao về phía cửa Sau lưng vọng tiếng cười thê thé như xé tai
260
Như có bàn tay vô hình kéo giật ra sau
261
Tôi dồn sức lao về trước
262
Nã sắp ra ngoài khung cửa Quay lại nhìn Bóng đỏ bên trong phòng Đang từ bóng tối bò ra
263
Đầu ngón tay đã móc vào khung cửa Chúng tôi đoàn đúng Một khi khởi động lại trò chơi
264
Thứ đó sẽ lột hết nguy trang
265
Sức mạnh bị kìm hãm bùng phát hoàn toàn Bóng đỏ đó thò nửa người ra
266
Chỉ nhìn thôi đã khiến người ta khiếp sợ
267
Khắc hoàn toàn với lúc còn nguy trang Không cùng một cấp độ Sao đây?
268
Cửa không đóng lại Rộng ánh sát hơi run
269
Thấy bóng đỏ sắp lao ra
270
Ba đứa mặt cắt không còn giọt máu
271
Đúng lúc đó Cánh cửa gỗ bị người ta đá sập từ bên ngoài Một lường đèn pin mạnh chiếu tới
272
Ông ra đứng ở cửa Một tay cầm đèn Tay kia cầm túi vải Giày một vạch trắng dọc ngưỡng cửa
273
Trong nhà vọng ra tiếng thét tròi tay Cánh cửa rung lên dữ dội Rồi im bạc, ông quay lại
274
Nhìn ba đứa đang ngồi bè dưới đất Mấy đứa thích thám hiểm đúng là không biết nghe ai
275
Không gặp họa thì không biết sợ Tiểu đàn cuối đầu Không nói một lời Thôi, người không sao là tốt Đi đi,
276
đừng ở đây nữa Chúng tôi chuẩn bị rời đi Ông già vẫn đứng im Ông không đi sao?
277
Tôi không đi Cánh cửa này phải có người đóng lại Nhưng, đến đường như người nhọc Tôi sống trên núi này cả nửa đời Việc này vẫn làm được
278
Các cháu đi nhanh đi Ông nói rồi ngồi xuống trước cửa
279
It's a little thing that we are not going to get in.
280
We are at the front of the corner and come to the center.
281
We are on the left.
282
It's been a little.
283
Three women are on the ground.
284
It's not a thing.
285
The door was on the floor.
286
The door was on the front, but I asked them to ask them.
287
It's not that you are going to go there?
288
Three women are on the table.
289
Không a little.
290
The story is over.
291
There is a light.
292
Only we know.
293
Thank you.

Über diese Lektion

In dieser Lektion werden Sie nicht nur Ihr Hörverstehen verbessern, sondern auch Ihren Wortschatz erweitern und Ihre englische Aussprache durch gezieltes Shadowing üben. Anhand des Transkripts eines spannenden Videoausschnitts über ein mysteriöses Campingerlebnis werden Sie das Zuhören und Nachsprechen (shadowspeak) in einem unterhaltsamen Kontext erleben. Diese Übungen sind besonders effektiv, um die natürliche Sprachmelodie und den Ausdruck im Englischen zu erlernen.

Wichtige Vokabeln & Phrasen

  • schockiert – shocked
  • kriegen – to get
  • schlafen – to sleep
  • nicht wahr? – isn’t it?
  • Ungeheuer – monster
  • Gesicht – face
  • Körper – body
  • Fenster – window

Übungs-Tipps

Um das Beste aus dieser Lektion herauszuholen, empfehle ich Ihnen, die folgenden Tipps zu beachten:

  • Langsame Wiederholung: Spielen Sie den Audioclip in einem langsamen Tempo ab. Versuchen Sie, sich auf die Aussprache von Wörtern zu konzentrieren, die Sie zuvor notiert haben.
  • Nachsprechen: Nutzen Sie die Schatten-Sprache (shadow speech), indem Sie direkt nach dem Sprecher nachsprechen. Beachten Sie die Intonation und den Rhythmus, um Ihre Englische Aussprache zu verbessern.
  • Emotionen erfassen: Achten Sie auf den emotionalen Tonfall der gesprochenen Worte. Versuchen Sie, diesen in Ihrer eigenen Aussprache nachzuahmen, um lebendiger und authentischer zu klingen.
  • Wiederholungen: Hören Sie sich den Clip mehrmals an. Jede Wiederholung sollte einen anderen Fokus haben, z. B. beim ersten Mal auf Vokabeln, beim zweiten Mal auf Satzmelodien.

Durch das Üben mithilfe von Shadowing-Techniken können Sie nicht nur Ihren Wortschatz erweitern, sondern auch Ihre Selbstsicherheit im Sprechen von Englisch steigern. Viel Spaß beim Üben! Nutzen Sie diese Lektion als einen wertvollen Schritt auf Ihrem Weg zur Verbesserung Ihrer Englischkenntnisse.

Was ist die Shadowing-Technik?

Shadowing ist eine wissenschaftlich fundierte Sprachlerntechnik, die ursprünglich für die professionelle Dolmetscherausbildung entwickelt und durch den Polyglotten Dr. Alexander Arguelles populär gemacht wurde. Die Methode ist einfach aber wirkungsvoll: Du hörst englisches Audio von Muttersprachlern und wiederholst es sofort laut — wie ein Schatten, der dem Sprecher mit nur 1–2 Sekunden Verzögerung folgt. Anders als passives Hören oder Grammatikübungen zwingt Shadowing dein Gehirn und deine Mundmuskulatur, gleichzeitig echte Sprachmuster zu verarbeiten und zu reproduzieren. Studien zeigen, dass es Aussprachegenauigkeit, Intonation, Rhythmus, verbundene Sprache, Hörverständnis und Sprechflüssigkeit signifikant verbessert — was es zu einer der effektivsten Methoden für die IELTS Speaking-Vorbereitung und reale englische Kommunikation macht.