Pratica di Shadowing: 4.5K - Impara a parlare inglese con i video

Creazione lezione...
1
Miss Cathy, hello, everyone.
2
Today we will start with the first lesson of the first lesson in the English class, Global Success.
3
Before we go to the whole lesson, we will discuss the structure of the classes in English class.
4
We see there are 12 units and in each unit, for classes like a four-init then cấu trúc
5
will go same as well as the SICS the AAC that we had in the course of some.
6
We have all type of such than the Getting Students, A Closer Look Two Communication And.
7
the skills and skills and, then, the lookback project and now I can So it could be a level like the AAC
8
and there will be the final one like this If you are interested in the video, you will be able to do the video in the next video.
9
In the next video, you will be able to do the video about the first part of the book
10
and the first part of the book.
11
If you have any questions from the next class of the 6th and 7th, we can have a quen with this part.
12
We have the part of the font, the font, the font, the font, the font you can also have as long as you can see.
13
You may see more than a problem in general detail, Ezekiel's course, what was the first one for our test again a lecture to explain it in English, we'll also show the third one of each two,
14
like a classical lecture sheet of courses and high quality of course, In the form of the pattern,
15
then you will write red that you will don't want to express because of the pattern as well.
16
The pattern is difficult rather than common than old and you will do it for your pattern as well.
17
Meanwhile, you will have to type in the pattern so you can watch this pattern when you use them.
18
In the methods, you will write over and paper for you.
19
để chúng ta ghi lại các nội dung quan trọng này gồm có từ vựng, các cấu trúc và bất kể nội dung nào quan trọng mà cô cần dặn kem trong tiết học
20
chúng ta ghi chép đầy đủ, cẩn thận vào vở và học thuộc trước khi chuẩn bị cho bài học tiếp theo các bạn nhé Và bây giờ,
21
cô trò chúng ta sẽ đi vào bài học đầu tiên Unit 1, bài 1, Ledger Time Thời gian rảnh chúng ta sẽ có tiết học đầu tiên là phần Getting Started,
22
phần mở đầu ở phần này chúng ta sẽ có 5 hoạt động sau đây
23
Trước khi đi vào các hoạt động cụ thể như thế này, các em hãy cùng cô đọc một số từ vượng và các cấu trúc quan trọng của bài nhé
24
Trong bài này chúng ta có cụm từ viết tắt DIY
25
là viết tắt của Do It Yourself là tự làm đồ dùng cho mình
26
Ví dụ trong câu I like doing DIY in my leisure time
27
Tôi thích tự làm đồ dùng cho mình trong thời gian rảnh
28
I love spending my free time with my friends Tôi thích dành thời gian rảnh của mình với những người bạn
29
Keen Surprised Knitting Kit Knitting kit Actually
30
Hand out By the way Surfing the net Messaging friends Doing puzzles Memory
31
Improve memory Mental Mental exercise Increase creativity
32
Increase creativity Improve physical health Keep in touch Be relaxed In the first step,
33
we will read a book of Tom and Zhang.
34
First, let's watch the book and we will hear the phone.
35
building.
36
Knitting, Kit.
37
I didn't know you like knitting.
38
Actually, I'm keen on many DIY activities.
39
In my leisure time, I love knitting, building dollhouses and making paper flowers.
40
I see.
41
So you like spending time on your own.
42
Yeah.
43
What do you do in your free time?
44
I'm a bit different.
45
I usually hang out with my friends.
46
We go to the cinema, go cycling or play sport in the park.
47
You love spending free time with other people, don't you?
48
That's right.
49
By the way, would you like to go to the cinema with me and Mark this Sunday?
50
There's a new comedy at New World Cinema.
51
Yes, I'd love to.
52
Can I ask Mike to join us?
53
Sure.
54
Let's meet outside the cinema at 9am.
55
Kem vừa lắng nghe theo máy bài đối thoại.
56
Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu nội dung của bài nhé.
57
Trong bài chúng ta có cụm từ DIY.
58
Cô đã giải thích trong phần từ mới là do it yourself.
59
I'm keen on doing DIY.
60
Tôi thích tự làm đồ dùng cho mình.
61
Hi Trang, surprised to see you.
62
What brings you here?
63
Xin chào Trang, thật là ngạc nhiên khi thấy bạn ở đây.
64
Điều gì đã khiến bạn đến đây vậy?
65
Oh, hello Tom, I'm looking for a knitting kit.
66
Oh, chào bạn Tom, tôi đang tìm kiếm một bộ đan len.
67
Chúng ta có cụm từ knitting kit là bộ đan len A knitting kit, bộ đan len hả?
68
I didn't know you like knitting Tôi đã không biết rằng bạn thích đan len Actually,
69
I'm keen on many DIY activities In my leisure time, I love knitting, building dorm houses and making paper flowers
70
Thực ra thì tôi rất là thích những cái đồ dùng
71
tự mình làm Trong thời gian rảnh của mình thì tôi thích đan len
72
làm những ngôi nhà búp bê và làm hoa giấy I see, so you like spending time on your own Tôi hiểu rồi,
73
bạn thích dành thời gian cho chính mình Yeah, what do you do in your free time?
74
Đúng vậy, thế còn bạn thì bạn thích làm gì trong thời gian rảnh của mình?
75
I'm a bit different, I usually hang out with my friends We go to the cinema, go cycling or play sports in the park
76
Tôi thì hơi khác một chút Tôi luôn luôn là đi
77
chơi cùng với bạn bè của mình Chúng tôi đi đến
78
rạc chiều phim Đi đạp xe hoặc là chơi thể thao trong công viên
79
You love spending free time with other people, don't you?
80
Bạn thích dành thời gian rảnh của mình với những người khác Có phải vậy không?
81
That's right By the way, would you like to go to the cinema with me And mark this Sunday
82
There's a new comedy at New World Cinema
83
Đúng như vậy Nhân tiện đây thì bạn có muốn đi xem phim cùng với mình
84
and your friend Mark in the end of this week?
85
There's a new film in New World Cinema.
86
Yes, I'd love to.
87
Can I ask Mike to join us?
88
There's a new film in New World Cinema.
89
I'd love to.
90
Can I ask Mike to join us?
91
Sure, let's meet outside the cinema at 9am.
92
Chắc chắn rồi, we'll see each other in the next week.
93
We'll see each other in the next week.
94
That's the new film in the next week.
95
Now, we'll see each other in the next week.
96
Yêu cầu của hoạt động số 2 là chúng ta đọc
97
lại bài đối thoại và kem hoàn thành vào những câu dưới đây Câu 1, Trang is looking for a...
98
Trang thì đang tìm kiếm một...
99
Và chúng ta có thể thấy được trong bài đối thoại
100
thì nói là Trang đang tìm kiếm một bộ đan len Chúng ta sẽ có từ cho cô là knitting kit
101
Cho nên chúng ta sẽ điền cụm từ này vào đây các bạn nhé
102
Knitting kit Kem có thể kiểm tra nội dung thông tin ở bài đối thoại như sau
103
I'm looking for a knitting kit Chào Tom, tôi đang tìm kiếm một bộ đan len
104
Câu số 2 She likes doing DIY in her
105
Cô ấy rất là thích tự làm đồ dùng Trong thời gian rảnh của cô ấy, đúng không em?
106
Như vậy thì thời gian rảnh chúng ta có thể điền
107
cho cô là Leisure time hoặc là free time đều được các bạn nhé
108
Chúng ta sẽ điền vào đây ví dụ Leisure time Chúng ta cùng kiểm tra thông tin Actually,
109
I'm keen on many DIY activities in my leisure time I love knitting, building dorm houses and making paper flowers
110
Thực ra thì tôi rất thích tự làm đồ dùng cho
111
mình Trong thời gian rảnh của tôi thì tôi thích đan len, thích xây nhà búp bê và làm hoa giấy
112
Như vậy chúng ta tìm được cụm từ Leisure Tom để điền vào đây các bạn nhé
113
Câu 3 Tom loves spending his free time with
114
Tom rất là thích dành thời gian rảnh của mình với
115
Chúng ta sẽ điền vào đây cho cô là other people
116
Khi Trang nói là You love spending free time with other people, don't you?
117
Bạn rất là thích dành thời gian rảnh của mình cho những người khác Có phải như vậy không?
118
Thì bạn Tom trả lời là that's right Đúng như vậy
119
Thì đó là thông tin khiến chúng ta có thể điền
120
cho cô cục từ này Vào vị trí của câu số 3
121
Câu số 4 Tom and his friends usually together Tom và những người bạn của cậu ấy thì luôn luôn
122
đi đâu đó cùng nhau chúng ta thấy là họ thường đi chơi cùng nhau đúng không các em
123
chúng ta sẽ điền vào đây cho cô cụ từ là hand out đây là đi chơi hay là đi lang thang, đi ra ngoài
124
chúng ta cùng xem thông tin ở phần sau đây chỗ mà cô đang để con chuột
125
I'm a bit different I usually hand out with my friends
126
tôi thì hơi khác bạn một chút tôi luôn luôn đi ra ngoài, đi chơi cùng với những người bạn của mình
127
thì ở đây chúng ta tìm được cho cô cụ từ là hand out và câu số 5 Tom, Mark, Zhang and Mai are going to see a comedy this
128
Các bạn ấy sẽ cùng đi xem hài kịch vào chủ nhật tuần này, đúng không Kem?
129
Cho nên chúng ta sẽ điền vào đây cho cô từ Sunday Và Kem có thể xem thông tin ở đây
130
That's right, by the way, would you like to go to the cinema with me and Mark this Sunday?
131
There's a new comedy at New World Cinema
132
Nhân tiện đây thì bạn có muốn đi xem phim cùng với tôi và bạn Mark vào chủ nhật tuần này không?
133
And in this sentence we see there is a sentence for Sunday, so we can go ahead and do it in the sentence.
134
Now we will be able to do it in the sentence.
135
We are going to do it in the sentence.
136
We are going to do it in the sentence.
137
Here we have some pictures.
138
And in the sentence we have some words for the first.
139
Doing puzzles, Do it DIY, And do it do it, Playing sports, chơi thể thao,
140
cooking, nấu ăn, surfing the net, lướt mạng, messaging friends, nhắn tin cho bạn bè.
141
Thì đối với những cụm từ này, Kem có thể tạm dừng video và tập làm trước khi cô đưa ra đáp án các bạn nhé.
142
Còn bây giờ thì chúng ta cùng nhìn lên màn hình để Kem xem đáp án.
143
Chúng ta có thể nối như sau.
144
Ok, và bây giờ cô trò chúng ta sẽ chuyển qua hoạt động số 4.
145
4. The work of the 4th.
146
4. The work of the 4th.
147
4. The work of the 4th.
148
5. The work of the 3rd.
149
5. The work of the 3rd.
150
6. The work of the 3rd.
151
6. The work of the 4th.
152
6. Doing DIY.
153
7. Doing puzzles.
154
8. Playing sports.
155
8. Messaging friends.
156
8. Surfing the net.
157
9. Do the 5th.
158
9. Do the 5th it is suitable for the work then you can also add it to this this is the one 1.
159
Improve memory a mental exercise 2.
160
Cải thiện hay là nâng cao về trí nhớ 1 bài tập dành cho trí tuệ
161
like that is that is the giải câu đố đúng không em
162
so we can add it here for you doing puzzles 2.
163
Save money increase creativity
164
tiết kiệm tiền và tăng tính sáng tạo
165
we can do it tự làm đồ dùng cho mình
166
Thì sẽ tiết kiệm được cái tiền mà chúng ta phải đi mua những cái đồ dùng đó
167
Và đồng thời việc đó còn làm cho mình là tăng được cái sự sáng tạo
168
Cho nên kem sẽ chọn cho cô là Doing DIY để điền vào câu số 2 Câu 3, Improve Physical Health, Make Friends
169
Là cải thiện được cái thể lực của mình và chúng ta có thể có nhiều bạn mới
170
Thì đó chính là việc mà chúng ta chơi thể thao đúng không kem?
171
Chúng ta sẽ điền vào đây cho cô là Playing Sport Câu số 4 Keep in touch, be relaxed
172
Giữ liên lạc và giải trí thì đó chính là việc mà chúng ta có thể nhắn tin cho bạn bè.
173
Game điền vào đây là messaging fans.
174
Và câu số 5, learn something about IT, computer skills.
175
Chúng ta học một vài cái gì đó về công nghệ thông tin và những cái kỹ năng cho máy tính.
176
Ở đây có từ viết tắt là information technology, là IT, có nghĩa là công nghệ thông tin.
177
Vậy thì ở đây chúng ta sẽ điền cho cô cụm từ là surfing the net Đó chính là lướt mạng
178
Bây giờ cô trả chúng ta cùng làm bài tập số 5 nhé
179
Yêu cầu của bài tập số 5 là chúng ta làm việc theo nhóm
180
Kem hỏi người bạn của mình câu hỏi dưới đây Sau
181
đó thuật lại những câu trả lời của những người bạn của em trước lớp
182
Câu hỏi như sau If you have some free time this weekend What will you do?
183
Nếu như bạn có một ít thời gian rảnh vào cuối tuần này thì bạn sẽ làm gì?
184
Phần này thì tùy thuộc vào các em chúng ta sẽ có các câu trả lời khác nhau.
185
Chúng ta cùng tham khảo một số câu trả lời của
186
cô gợi ý cho các em cho bài tập số 5 các bạn nhé.
187
Cô ví dụ I will travel with my friends hoặc là family.
188
Tôi sẽ đi du lịch cùng với những người bạn của tôi hoặc là với gia đình của tôi.
189
I will stay at home to cook and enjoy dinner with my family.
190
Tôi sẽ ở nhà để nấu ăn và thưởng thức bữa tối cùng với gia đình của mình.
191
I might go to visit my grandparents.
192
Tôi có thể là sẽ đi thăm ông bà của mình.
193
I will go shopping with my parents.
194
Tôi sẽ đi mua sắm cùng với ba mẹ của tôi.
195
I will go to the bookstore with my close friends.
196
Tôi sẽ đi đến nhà sách cùng với những người bạn thân của mình.
197
Đây là một số câu mà cô gợi ý cho các em.
198
Ngoài ra thì chúng ta có thể tham khảo một số câu của sách giáo khoa như sau.
199
I will hang out with my friends Tôi sẽ đi chơi cùng với những người bạn của tôi
200
I will spend time doing DIY with my family
201
Tôi sẽ dành thời gian để tự làm đồ dùng với gia đình của tôi I will properly stay home
202
and have some family time Là tôi có thể sẽ ở nhà và dành thời gian cho gia đình
203
I might surf the web or play sports with my friends
204
Tôi có thể lướt web hoặc là chơi thể thao cùng với những người bạn của mình
205
And that's one of the answers that you can review
206
After you have the answers to your friends and we will do this We will do this We will do this
207
We are using the timeline to talk about the actions that can happen In the next week,
208
the English and the Well and the Mn or the I and the Might and the Mn Then for example, the first one is for your friend,
209
for example You say that I will go to the beach with your friends Then when you get to the beach,
210
we say that you will go to the beach with your friends Then when we change the word I,
211
the word is like you Like this, you will put the yellow part we need to change
212
We will change the word from the word
213
Nếu mình là bạn nam Thì từ my này chúng ta phải thay đổi cho cô thành his
214
Nếu là bạn nữ Chúng ta sẽ thay đổi thành her Cô sẽ bôi màu vàng
215
Ok Chúng ta sẽ cần thay đổi một số thông tin như vậy
216
Ở câu trúc might Cộng với động từ nguyên mẫu cũng vậy
217
Thì chúng ta cũng sẽ cần thay đổi như sau
218
Ví dụ câu này là của bạn An nói An nói là An có thể đi thăm ông bà
219
Thì các em sẽ thay chủ ngữ ai này bằng An
220
Cô cũng sẽ bôi màu vàng để các em tiện nhìn hơn
221
Và ở đây chúng ta sẽ thay tính từ sở hữu My này bằng her
222
Bởi vì bạn An ở đây thì cô muốn nhắc đến là một bạn nữ
223
Và các câu còn lại thì chúng ta cũng làm như vậy
224
Và như vậy là cô trò chúng ta đã hoàn thành
225
xong tiết học ngày hôm nay Phần Getting Started của Unit 1
226
Kêm nhớ học bài thật tốt để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo nhé

Informazioni su questa lezione

Cos'è la tecnica dello Shadowing?

Shadowing è una tecnica di apprendimento delle lingue supportata da studi scientifici, originariamente sviluppata per la formazione dei traduttori professionisti e resa popolare dal poliglotta Dr. Alexander Arguelles. Il metodo è semplice ma potente: ascolti un audio in inglese di madrelingua e lo ripeti immediatamente ad alta voce — come un'ombra che segue il parlante con un ritardo di solo 1–2 secondi. A differenza dell'ascolto passivo o degli esercizi di grammatica, lo shadowing costringe il tuo cervello e i muscoli della bocca a elaborare e riprodurre simultaneamente i modelli di discorso reale. La ricerca dimostra che migliora significativamente la precisione della pronuncia, l'intonazione, il ritmo, il discorso connesso, la comprensione dell'ascolto e la fluidità del parlato — rendendolo uno dei metodi più efficaci per la preparazione alla prova di speaking dell'IELTS e per la comunicazione reale in inglese.

Tecnica dello shadowing: leggi la guida completa passo dopo passo →