쉐도잉 연습: PHÁT ÂM TIẾNG ĐỨC - LÀM THẾ NÀO ĐỂ PHÁT ÂM TIẾNG ĐỨC CHUẨN? Trọng âm tiếng Đức - 영상으로 영어 말하기 배우기

연습 모드 선택

각 모드는 전체 화면 연습실로 열립니다.

147 문장
문장이 너무 짧거나 길면 Edit를 눌러 조정하세요.
1
Perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect,
2
perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect,
3
perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect, perfect so that you can speak English in English, right, so that this video is really necessary for you
4
because this video I will talk about ten terms
5
that you will not ever learn in Vietnam and even when I went to school,
6
I didn't talk about it like in some videos about English, I also said that tiếng Đức là một ngôn ngữ Absenz,
7
Rache, nghĩa là ngôn ngữ có đánh dấu trọng âm, nghĩa là ngôn ngữ có sự đánh dấu nhấn mạnh ở mỗi từ, thậm chí là mỗi câu Tất nhiên trọng âm câu nó
8
còn phụ thuộc vào văn cảnh nên mình sẽ không nói
9
đến hay ít khi đề cập đến Nhưng mà trọng âm
10
từ thì cực kỳ quan trọng luôn Bởi vì nếu các
11
bạn đánh trọng âm sai thì có thể dẫn đến hiểu
12
nhầm mà thậm chí là người ta không hiểu gì hết luôn Ok, dann liga malos Thứ nhất là quy tắc cơ bản Thông thường,
13
trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên trong một từ Ví dụ như mình có từ này
14
Common Com Common Nghĩa là từ com sẽ được đánh dấu trọng âm, đúng không?
15
Như các bạn nào mà đã học ở trình độ A1
16
trở lên rồi Thì các bạn cũng biết là không ai
17
đọc là comment Comment Không ai đọc kiểu đấy cả Mà là comment Hoặc là Arbeiten
18
Arbeiten Arbeiten Arbeiten Arbeiten Arbeiten
19
Machen Lernen Spielen Schauspielen Schauspielen Schauspielen Schauspielen
20
Hässlich Vorsichtig Vorsichtig Tất nhiên mình cũng sẽ có những cái trường hợp ngoại lệ như là Gefährlich
21
Gefährlich Đó thì hiển nhiên là nó cũng luôn có cái trường hợp ngoại lệ
22
Thì những cái trường hợp đấy thì khi các bạn tra
23
từ điển ý Các bạn cũng nên chú ý vào cái
24
việc đánh trọng âm của nó thôi Những cái quy tắc
25
này chỉ là gì Thông thường mình hay gặp mà thôi
26
Còn đối với các danh từ ghép Hầu hết cũng như vậy
27
Khi hai danh từ ghép vừa lại với nhau Thì thông
28
thường trọng âm sẽ rơi vào cái danh từ đầu tiên Ví dụ như là Bushaltersteller
29
Bushaltersteller Nghĩa là cái từ bus các bạn sẽ phải đánh
30
dấu trọng âm Nó phải nhấn mạnh ở đó Hoặc là Bahnhof
31
Bahnhof Bahnhof Hoặc là đôi khi một danh từ ghép với cả một tính từ như là Dunkelblau
32
Dunkelblau Thì mình cũng sẽ nhấn mạnh vào Dung Dunkel, blau Dunkel, blau Đấy, thì nó sẽ nhấn mạnh vào cái từ đầu tiên
33
Thì ví dụ như mình có từ dunkel Thì ở cái quy tắc cơ bản rồi rồi, quy tắc thứ nhất Mình có từ dunkel, đúng không?
34
Hai âm tiết thì thông thường nó sẽ nhấn mạnh vào
35
âm tiết đầu tiên Sẽ là dunkel Tuy nhiên thì cũng
36
có những cái trường hợp ngoại lệ Ví dụ như từ này Jahrhundert Jahrhundert Thế kỷ No,
37
I won't say Jahrhundert But it's Jahrhundert Or when you say the direction of the west,
38
for example I won't say North -Western Sondern North -Western North
39
-Western I think it's more powerful than the word West North -Western The third thing is the verbs with the cost B,
40
fair, xe, ghe, air For example like Bestellen
41
Bestellen I don't read as bestellen I don't read as bestellen
42
but I will say b Sometimes I read as fast as a people will read as ơ Sometimes, not all Then I will read as bestellen
43
Bestellen Bestellen Do you see where I don't read as bestellen Mình không đọc như vậy Hay là Bestellen
44
Mình không đọc thầy đúng không?
45
Mà sẽ là Bestellen Bearbeiten Bearbeiten Nghĩa là các bạn thầy nó đang nhấn ở chậu ở đâu đấy?
46
À, đúng không?
47
Đi nữa Verstehen Verstehen Zerstören ZERSTÖREN ERZÊLEN ERZÊLEN
48
ERZÊLEN ERGÊNZEN
49
ERGÊNZEN GEFALLEN GEHÖREN
50
GEHÖREN Vừa rồi là một số các cái tiền tố không tách được trong động từ UNTRÊNBARE VERBEN, đúng không?
51
Thì ngược lại với nó, ở trong các động từ có tiền tố tách được thì các cái tiền tố đó đều phải nhấn trong âm.
52
Wieso aufstehen, anmachen, zu machen, vorbereiten, mitkommen, mitbringen.
53
Các tiên tố UN và UR luôn được nhấn mạnh Ví dụ như URLAUB UNBEKANT UNFROUNDLICH
54
UNSICHER Nếu mà chỉ có SICHER không thì theo quy tắc
55
đầu tiên Nghĩa là âm tiết đầu tiên sẽ luôn được nhấn trong âm Mình có SICHER Đúng không?
56
SICHER Thì thêm từ UN vào thì cái UN đấy phải được đánh trong âm Unzicher Unzicher Urlaub Urwald
57
Uroma
58
Thứ 6
59
Thường là các danh từ Kết thúc là EI Hoặc là
60
ION Trọng âm sẽ rơi vào 2 hậu tố đấy Ví dụ như Explosion Information Conditorial
61
Conditorial Beckerai Beckerai Nghĩa là mình có thể gõ bằng tay Hoặc là mình gõ bằng chân,
62
bằng đùi cũng được Ví dụ nhá Beckerai Beckerai Conditorai Conditorai Information
63
Những từ mượn Nghĩa là những cái Fremdwörter, những từ không phải là Xuất xứ từ Đức ấy Khi kết thúc,
64
khi những từ đó kết thúc là Irren Ismus In the same language, we have to use the language to use the language to
65
use the language to use the language to use the language
66
to use the language to use the language to use the
67
language to use the language to use the language to use
68
the language to use the language to use the language to
69
use the language to use the language to use the language
70
to use the language to use the language to use the
71
language to use the language to use the language to use
72
the language to use the language to use the language to
73
use the language to use the language to use the language
74
to use the language to use the language to use the
75
language to use the language to use the language to use
76
the language to use the language to use the language to
77
use the language to use the language to use the language
78
to use the language to use the language to use the
79
language to use the language to use the language to use
80
the language to use the language to use the language to
81
use the language to use the language to use the language
82
to use the language to use the language to use
83
the language to use the language to use the language
84
And when we see some words, for example, USA, USA, USA,
85
USA, CD, DVD, AG, AG,
86
PC, PC, Alka, T1 bảo hiểm in Đức.
87
Tuy nhiên nó lại có những cái trường hợp khác Ví
88
dụ như khi những cái từ viết tắt đấy Lại viết trong một cái từ Ví dụ như là Kita
89
Nó giống như kiểu là kindergarten ở biên Đức Kilo Kilo Kilogram Hoặc là Nato
90
Têm vào đó nữa là một số các danh từ Mà
91
viết tắt từ đầu tiên Ví dụ như là Espan S
92
-bahn Nó là từ Schnellbahn Thì cái từ S sẽ được
93
nhấn trong âm Hoặc là U -bahn U -bahn U -boot U -boot Ngoài ra,
94
từ ngoại lệ Ví dụ như mình có cái từ là PKW là cái Xe 4 chỗ
95
Perzotenkraftwagen Thì mình sẽ đọc là
96
PKW
97
PKV Chứ không phải là PKV Tiếp theo là hậu tố
98
IE Mình nghĩ là hậu tố này nhiều bạn rất hay Nhầm, thậm chí các bạn ở trình độ C1 cộng rồi vẫn hay nhầm luôn
99
Các bạn để ý Những từ như này nhé Biologie Energi Psychologie Nhưng Familia
100
Familia Tại sao vậy thế?
101
Trong từ familia, mình thấy trọng âm ở đâu?
102
Trọng âm nó ở chữ mi, y
103
Familia Chứ không phải là family Khi các bạn nhìn thấy
104
chữ ie Mà trọng âm của nó lại đứng ở phía âm tiếp Trước đó thì ie sẽ đọc là ie Eer,
105
chứ không phải là y No, familia
106
Và cuối cùng
107
Trọng âm ở các tiền tố Vừa tách được lại vừa
108
không tách được Nếu các bạn học ở A2 trở lên
109
Thì chắc các bạn cũng đã biết Ngoài những cái động
110
từ có tiền tố tách được Và không tách được như
111
mình đã nói ở trên Thì còn có thể loại động
112
từ Có tiền tố vừa tách được lại vừa không tách được Ví dụ như là Durch này, über này Unter này, um này Chỉ là một số thôi
113
Khi các bạn đánh dấu trọng âm sai Thì nó sai
114
hẳn nghĩa luôn Ví dụ như từ umfagen Và từ umfagen
115
Umfagen có nghĩa là Bạn đâm vào đâu đó Bạn đâm vào ai,
116
vào cái gì đó Ví dụ như là Ich fahre das Haus um Có nghĩa là Mình đâm vào cái ngôi nhà,
117
ngôi nhà đủ Hoặc là ich fahre dich um Tôi sẽ đâm vào bạn
118
Ở trong câu này thì nó bị tách ra rồi Nên
119
hiển nhiên là mình sẽ không phải chú ý đến cái trọng âm
120
Nhưng nếu cái dạng động từ này mà ở dạng nguyên
121
thể ở trong một câu Ví dụ như là Có nghĩa là
122
Còn nếu trọng âm nó rơi vào từ pha gần Ví dụ như là Umfagen, umfagen, nghĩa là động từ này nó không tách và nó có nghĩa là đi vòng quanh.
123
Ví dụ như là Ich umfage das Haus, tôi lái xe vòng quanh ngôi nhà.
124
Vậy thì khi học từ mới hay là tra các động
125
từ thì các bạn chú ý để ý xem là cái trọng âm nó đứng ở đâu nhé.
126
Nói chung là ngoại hữu mà, nó không phải là 1 của 1 bằng 2 for you,
127
for you 10 principles then 10 principles are 100 % not like that it will always be a unique for example,
128
perfect perfect perfect perfect perfect perfect perfect perfect perfect In the first time,
129
it's perfect, but perfect, it's not written in the second time, but in the second time, it's perfect, it's not written in the second time,
130
it's perfect, it's not written in the second time, it's perfect, it's not written in the second time, it's not written in the second time,
131
it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time,
132
it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written in the second time, it's not written but if there is a different meaning, it will be different for each other.
133
For example, we have August.
134
August is the name of the riêng.
135
And August, August is the name of the 8th.
136
One other word that I have seen is modern.
137
Modern is the name of the modern.
138
But it is also that it is modern.
139
Modern is the name of the other.
140
It means that it is the name of the other.
141
Hoặc là từ heroine Heroine Có nghĩa là thúc phiện đúng không?
142
Nhưng cùng như vậy Heroine Heroine Trọng âm vào chữ O Thì có nghĩa là anh hùng Là nữ,
143
là nữ anh hùng đấy Das was Hy vọng là qua
144
video lần này các bạn đã hiểu thêm Về cái cách
145
đánh trọng âm từ trong tiếng Đức Và chúc các bạn
146
học tiếng Đức vui vẻ Luyện phát âm thật tốt
147
and hẹn gặp lại các bạn vào các video lần sau This is next month Chissie

앱 다운로드

유창하게 말하는 데 필요한 모든 것

AI 발음 평가문장마다 점수 확인
IPA 발음 연습모든 소리 마스터
단어 학습나만의 단어장 만들기
단어 게임놀면서 외우기
FOR YOU

추천 영상

이 레슨의 어휘와 말하기 포인트

이 말하기 레슨은 영상 “PHÁT ÂM TIẾNG ĐỨC - LÀM THẾ NÀO ĐỂ PHÁT ÂM TIẾNG ĐỨC CHUẨN? Trọng âm tiếng Đức”을(를) 바탕으로 합니다. 이 영상에는 섀도잉할 문장 147개와 단어 2601개가 있습니다. 말하는 구간의 길이는 13:21입니다. 화자는 분당 약 195단어로 빠르게 말하므로 연음과 약하게 발음되는 소리가 많습니다. 영어에서 가장 많이 쓰이는 3,000단어에 속하는 단어가 30%뿐이라 어휘가 어려운 편입니다.

이 영상의 핵심 어휘

영상에 나오는 익혀 둘 만한 단어 11개를 발음, 뜻과 함께 정리했습니다.

단어발음뜻
heroine 명사/ˈhɪɹoʊɪn/히로인, 여자영웅
principle 명사/ˈpɹɪn.sɪ.pəl/원리, 원칙
boot 명사/but/장화, 목화
ditch 명사/dɪt͡ʃ/도랑
kindergarten 명사/ˈkɪndəɹˌɡɑːɹt(ə)n/유치원, 유아원
verb 명사/vɝb/동사
comment 명사/ˈkɑmɛnt/논평, 론평
direction 명사/dɪˈɹɛk.ʃən/방향
necessary 형용사/ˈnɛs.əˌsɛ.ɹi/필요하다
powerful 형용사/ˈpaʊɚfl̩/강하다, 강력하다
unique 형용사/juːˈniːk/유일무이(唯一無二)하다, 유일(唯一)하다

주의할 발음

화자는 don't, won't, didn't 같은 축약형과 약화된 형태를 6번 사용합니다. 들리는 대로 짧게 발음하세요.

  • 긴 단어 — 강세 위치에 주의: kindergarten /ˈkɪndəɹˌɡɑːɹt(ə)n/, necessary /ˈnɛs.əˌsɛ.ɹi/

한국어 화자가 어려워하는 소리:

  • /f/ — ㅍ(/p/)으로 바꾸지 말고 윗니를 아랫입술에 대기: familia /fəˈmɪlɪə/, fair /ˈfɛə/, powerful /ˈpaʊɚfl̩/

이 영상으로 연습하는 방법

  1. 먼저 말하지 않고 영상을 끝까지 듣고 모르는 단어를 적어 둡니다.
  2. 0.75배속으로 한 문장씩 섀도잉을 시작하고, 익숙해지면 보통 속도로 돌아갑니다.
  3. 자신의 목소리를 녹음해 원본과 비교하고, heroine, principle, boot 같은 단어에 특히 주의합니다.

쉐도잉이란? 영어 실력을 빠르게 키우는 과학적 방법

쉐도잉(Shadowing)은 원래 전문 통역사 훈련을 위해 개발된 언어 학습 기법으로, 다언어 학자인 Dr. Alexander Arguelles에 의해 대중화된 방법입니다. 핵심 원리는 간단하지만 매우 강력합니다: 원어민의 영어를 들으면서 1~2초의 짧은 지연으로 즉시 소리 내어 따라 말하는 것——마치 '그림자(shadow)'처럼 화자를 따라가는 것입니다. 문법 공부나 수동적인 청취와 달리, 쉐도잉은 뇌와 입 근육이 동시에 실시간으로 영어를 처리하고 재현하도록 훈련합니다. 연구에 따르면 이 방법은 발음 정확도, 억양, 리듬, 연음, 청취력, 말하기 유창성을 크게 향상시킵니다. IELTS 스피킹 준비와 자연스러운 영어 소통을 원하는 분들에게 특히 효과적입니다.

섀도잉 방법: 단계별 전체 가이드 읽기 →