ฝึกพูดภาษาอังกฤษด้วยเทคนิค Shadowing จากวิดีโอ: Luyện Nghe 6/ và phát âm

เลือกโหมดฝึก

แต่ละโหมดจะเปิดห้องฝึกแบบเต็มจอ

250 ประโยค
หากประโยคสั้นหรือยาวเกินไป กดที่ Edit เพื่อปรับแก้
1
Hi, welcome back.
2
First, I will read the English section.
3
If you don't hear it, you can go back to this section.
4
After reading the section, I will show you the script.
5
Then I will help you to hold the script.
6
Then I will help you to listen to the script.
7
Then I will help you to listen to the script.
8
Then, you should go back to the part I read.
9
Remember to remember what I will help you to hold the script.
10
Okay, you ready?
11
Let's begin.
12
A couple of weeks ago,
13
I heard on the news that Vietnam Airlines made its first direct flight between Vietnam and the U .S.
14
It flew nonstop from Ho Chi Minh City to San Francisco and back.
15
I was very happy when I read the news
16
because I've always wanted to fly nonstop to Vietnam whenever I go to Vietnam
17
or anyone here who goes to Vietnam we have to make a stop before reaching
18
Ho Chi Minh City or Hanoi usually I fly on China Airlines
19
so my flight transits in Taiwan the wait
20
there can be a couple of hours to six hours to eight hours
21
it's exhausting one time I flew on Philippines Airlines and
22
And I had to wait 10 hours for my next flight to Ho Chi Minh City.
23
I was exhausted when I got off the plane.
24
That's why I'm very excited to know I can fly directly to Vietnam starting next year.
25
All of my relatives in the U .S are happy when they heard the news.
26
However, I'm not sure how much the tickets will be.
27
I heard the tickets will be more expensive.
28
I hope they won't be a lot more expensive
29
If they're too expensive I will have to continue to fly on other airlines
30
Ok, nếu các bạn nghe không kịp Các bạn hãy xem
31
lại đoạn mình mới đọc 1 -2 lần nữa nha Mà
32
nếu các bạn muốn nghe mình ôn lại đoạn đó Thì các bạn xem tiếp Ok,
33
bây giờ mình giúp các bạn ôn lại đoạn mình mới
34
đọc nha Mình sẽ giúp các bạn những từ vận Với
35
lại những cụm mình thấy quan trọng Với lại giúp các
36
bạn phát âm luôn Mình sẽ nói âm với lệ mình
37
nuốt chữ để cho các bạn nghe cho quen Các bạn vừa theo mình ôm lại,
38
các bạn tự kiểm tra các bạn nha Coi các bạn có nghe tiếng Anh có dính hay không?
39
A couple of weeks ago,
40
I heard on the news that Vietnam Airlines made its first direct flight between Vietnam
41
and the US A couple of weeks ago Các bạn có nghe nói âm không?
42
Weeks ago Chữ S của chữ week Nói qua chữ ago
43
Weeks ago Cùng này a couple of Các bạn nhớ nó nha, nó quan trọng lắm A couple là cặp hoặc là đôi
44
A couple of weeks ago Là một cặp tuần trước Là
45
hai tuần trước A couple of days ago Là hai ngày trước A couple of years ago
46
Hai năm trước I heard on the news Các bạn có nghe nói âm không?
47
Âm đi của chữ heard bắt qua âm on Heard on Chữ hear không có chữ đi là hiện tại nghe
48
Heard là đã nghe Các bạn phải biết rằng là người
49
bản xứ dùng chữ heard nhiều hơn chữ hear Là tại
50
vì trong giao tiếp hàng ngày Họ sẽ nói rằng là
51
họ đã nghe thông tin gì đó Thì họ dùng chữ
52
heard Cho nên các bạn nên lập phán xả dùng chữ heard nhiều hơn chữ hear nha
53
I heard on the news Là tôi đã nghe thông tin
54
Hoặc là tôi đã nghe tin tức Nhiều bạn phá âm
55
chữ này là new Thật ra không phải là new nha Nó là news Âm u
56
News Mình biết tại sao các bạn phá âm chữ này sai Tại vì các bạn dựa vô chữ này
57
Few là vài cái Khi mà các bạn thấy chữ few Các bạn nghĩ rằng Ồ,
58
chữ này khác giống chữ few Cho nên là new Thật
59
ra không phải là vậy Nó là news nha Nó là ấm u
60
It's like news
61
That Vietnam Airlines made its first direct flight Ấm D của chữ made đã bắt qua Ấm
62
I của chữ its Made it Chữ first khi mà phá âm lý tưởng là first
63
There's a T in there, but when they talk about it, when they talk about it, when they talk about it, they talk about it.
64
They talk about S and C in English, so you can hear it first.
65
First direct flight.
66
The first direct flight is you have to push it out a little bit.
67
Direct, direct.
68
It's not direct, it's direct.
69
Direct flight.
70
Flight.
71
Chữ flight các bạn sẽ không nghe âm T khi người bận xứ họ nói chuyện nhanh.
72
Lý tưởng là flight.
73
Mà thật ra khi người bận xứ họ giao tiếp hằng ngày, họ dùng là flight vậy thôi.
74
Flight.
75
Nghĩa của chữ direct là thẳng, làm như không có ghé ở đâu.
76
Flight là chuyến bay.
77
Direct flight là chuyến bay thẳng, không có ghé chỗ nào cả.
78
Chuyến bay thẳng đầu tiên.
79
First, direct flight.
80
Between Vietnam and the US.
81
Chữ này phát âm là between, âm thua, ween, between, between.
82
Vietnam Airlines made its first direct flight, là Vietnam Airlines, đã làm được một cái chương trình thẳng.
83
Between Vietnam and the US, giữa Mỹ và Việt Nam.
84
It flew non -stop from Ho Chi Minh City to San Francisco and back
85
It flew non -stop Các bạn có nghe chữ it không?
86
Chữ it không có phá âm T khi người bận xứ hổ nói nhanh, họ phá âm là it thay
87
It xuống giọng It flew non -stop
88
Ok, quan trọng nhất là các bạn phải nhận ra chữ này Chữ này là quá khứ,
89
của chữ fly là by Chữ fly nó dứt như vầy.
90
Đó là fly, là hiện tại.
91
Còn quá khứ là flew.
92
Các bạn phải biết hai chữ này.
93
Chữ này cũng là ấm U luôn nha.
94
Flew, không phải là flew.
95
Flew.
96
It flew non -stop.
97
Non -stop là không ngừng.
98
Non là không.
99
Stop là ngừng, không ngừng.
100
Cái gì mà non -stop là không ngừng?
101
Ví dụ mình nói rằng là I worked non -stop.
102
Lời tôi làm không ngừng.
103
From Ho Chi Minh City to San Francisco
104
and back Chữ to khi người bắn xứ hồi nói nhanh
105
các bạn nghe rất là gọn to Ho Chi Minh City to San Francisco and back Âm ác nha,
106
nhiều bạn phát âm chế này là beck, không phải là beck, nó là back, làm như chén back vậy đó Back
107
It flew non -stop là nó bay không ngừng từ thành phố Hồ Chí Minh đến San Francisco, thành phố bên Mỹ
108
And back Và ngược lại Ý là trở về Việt Nam lại đó I was very happy when I read the news
109
Because I've always wanted to fly non -stop to Vietnam Tại
110
câu chuyện này là quá khứ Cho nên mình dùng dạng quá khứ
111
I was happy Nó là quá khứ của
112
I am happy Cho nên các bạn nên quen dùng dạng
113
quá khứ nha Khi mình giúp các bạn học tiếng Anh
114
Mình còn thấy nhiều bạn phát âm chữ này còn sai Chữ was, các bạn phá âm nó là wa,
115
cái song ra em si Các bạn nhớ xuống giọng Tôi đã rất vui
116
Ok, chữ này rất là quan trọng nha các bạn Hiện tại
117
nó phá âm là read Mà quá khứ nó phá âm
118
là read Tuy rằng nó viết giống nhau Các bạn sẽ
119
hỏi mình tại sao người bản xứ họ biết phá âm
120
chữ này là read Với lại chữ này là read Tại
121
vì họ phải dựa vào cái ngữ cảnh là quá khứ
122
Cho nên họ phản xả là phải phát âm là red I was very happy
123
when I read the news Là tôi đã rất vui khi mà tôi đọc thông tin
124
Because I've always wanted to fly non -stop to Vietnam Các bạn có nghe nói âm không?
125
Because I've always wanted Nhiều bạn thắc mắc tại sao mình
126
đọc chữ này không phải là wanted mà phải là wanted
127
Lý do là tại vì người bản xíu họ nói nhanh
128
Mình biết phát âm lý tưởng của chữ này là wanted
129
mà nói nhanh gọn là wanted Mình muốn các bạn nghe cho quen
130
I've always wanted Vì tôi đã luôn muốn rằng là để
131
bay không ngừng đến Việt Nam Công nhận trình độ lớp 3 của mình dịch hay ghê luôn Ok, kế tiếp nha
132
Whenever I go to Vietnam or anyone here who goes to Vietnam We have to make a stop before reaching
133
Ho Chi Minh City or Hanoi.
134
Lý tưởng phá âm cụm này là we have to.
135
Mà người bận xí khi họ nói nhanh là we have to.
136
We have to.
137
Whenever I go to Vietnam, khi nào tôi đi Việt Nam.
138
Or anyone here who goes to Vietnam.
139
Hoặc là ai ở đây?
140
Who goes to Vietnam?
141
Ai ở đây đi về Việt Nam?
142
We have to make a stop before reaching
143
Ho Chi Minh City or Hà Nội.
144
We have to make a stop.
145
Là chúng tôi phải cầm ngừng.
146
Before reaching Ho Chi Minh City or Hà Nội.
147
Trước khi đến thành phố Hồ Chí Minh hoặc là Hà Nội.
148
Ok, cô kế nha.
149
Usually, I fly on China Airlines so my flight transits in Taiwan Trước hết,
150
chữ này nhiều bản pham hay bị sai Nhiều bản pham
151
chữ này là usually Tại vì các bạn thấy chữ you nè, các bản pham là you
152
Usually Mà thật ra nó là you
153
Usually Cái âm you làm như I love you đó Usually Xuống giọng usually I fly on China Airlines Usually,
154
thường xuyên tôi bay
155
China Airlines là mình dùng China Airlines So my flight transits in Taiwan Cho nên chuyến bay của tôi transit là ghé,
156
in Taiwan là tại Taiwan Chữ transit này là mình ghé đến để chuyển chuyến bay đó Ok,
157
có một cái chỗ các bạn nên để ý Chữ Airlines có âm S
158
có âm s luôn cho nên các bạn chỉ cần phát âm một si thôi airline
159
so các bạn không cần phát âm là airlines so, không cần như vậy chỉ cần bắt qua
160
China Airlines so usually I fly on China Airlines so my flight transits in Taiwan ok,
161
cool cái nha the wait there can be a couple of hours to six or eight hours
162
The wait there là sự chờ đợi ở đó Can be, có thể Couple of hours Các bạn có nghe love không?
163
Couple of hours Tại sao các bạn nghe có âm love trong đó?
164
Couple of Tại vì cái chữ couple có âm L Couple bắt qua âm of Couple of Couple of hours
165
To six or eight hours Đến sau với lại 8 tiếng Eight hours Có âm down trong đó?
166
8 hours Tại sao?
167
Tại chữ 8 Chữ 8 có chữ T 8 bắt qua hour 8 hours
168
It's exhausting Chữ it các bạn nhớ xuống giọng với lại cái âm T nó không quan trọng Cái âm S,
169
âm C của nó thì nó quan trọng hơn nhiều It's exhausting Bắt qua âm I của chữ exhausting
170
It's exhausting It's exhausting Các bạn ráng liền cho quen nha
171
It's exhausting
172
One time I flew on Philippines Airlines
173
and I had to wait 10 hours for my next flight to Ho Chi Minh City.
174
Chữ này các bạn đừng có phát âm nó là on nha.
175
Không phải là on.
176
Mình biết là bắt đầu chữ O cho nên nhiều bạn thấy chữ O là bắt đầu là on.
177
Không phải là như vậy.
178
Nó phát âm là on.
179
Các bạn có biết chữ thắng không?
180
Thắng trong tiếng Anh là win, là mình thắng được cái gì đó.
181
À, quá khứ của chữ thắng là won.
182
À, hai chữ này nó đồng âm với nhau.
183
Won, won.
184
One time I flew on Philippines Airlines.
185
Có một lần tôi đi Philippines Airlines.
186
And I had to wait 10 hours.
187
Và tôi phải chờ 10 tiếng đồng hồ.
188
Các bạn nghe kỹ chỗ này nha.
189
10 hours.
190
Các bạn có nghe âm now không?
191
10 hours Tại sao?
192
Tại vì cái chữ 10 Cái chữ N bắt qua hour 10 hours
193
For my next flight to Ho Chi Minh City Cho chứng bày kế đến thành phố Hồ Chi Minh
194
I was exhausted when I got off the plane I was exhausted Các bạn có nghe nói âm không?
195
I was exhausted Tôi đã bị mệt mỏi When I got off the plane Các bạn có nghe âm DOF không?
196
Got off, người Mỹ họ phát âm T thành âm D khi giữa
197
hai quyền âm Tôi đã mệt mỏi khi mà tôi ra xuống máy bay
198
That's why I'm very excited to know I can fly directly to Vietnam starting next year Chữ này âm T nha,
199
đừng có Z hay là DAT nha
200
That's why, you see
201
That's why I'm very excited Bởi vậy tôi rất là hào hứng hăng hái
202
To know I can fly directly to Vietnam Biết rằng là
203
tôi có thể bay thẳng đến Việt Nam Starting next year
204
Các bạn điền pha âm chữ này là starting nha Không phải là starting hay là starting Nó là starting
205
Starting next year Chữ T trong này không quan trọng Âm C quan trọng hơn Next year Bắt đầu năm tới Ok,
206
tiếp tục các bạn ráng nha
207
All of my relatives in the US Are happy when they heard the news Các bạn để ý nói âm này nha
208
All of my relatives Người bận xứ khi mà họ nói
209
chậm là relatives Mà nói nhanh là relative Người Mỹ âm
210
T giữa hai quyên âm là âm D Relatives All of
211
my relatives là hết họ hàng của tôi In the US are happy
212
when they heard the news Tại Mỹ vui khi mà họ đã nghe thông tin đó
213
Heard Nhớ nha các bạn quá khứ Heard Chữ này news nha Không phải là new Nó là news
214
However
215
I'm not sure how much the tickets will be However Các
216
bạn nhớ xuống âm cuối của nó nha Các bạn đừng
217
có phạm nó là however Nó là however Mà tôi không
218
có chắc chắn rằng How much the tickets will be Những cái vé nó sẽ là bao nhiêu
219
I'm not sure Chữ sure này Âm S là gọi là các bạn tưởng tượng Nó có chữ H nha
220
Sure Không phải là sure Nó là sure Làm như chữ
221
she vậy đó Sure Ok Gần xong rồi I heard the tickets will be more expensive I heard Tôi đã nghe
222
The tickets will be more expensive expensive expensive expensive expensive expensive expensive expensive expensive expensive
223
expensive expensive expensive expensive mắc tình hơn.
224
I hope they won't be a lot more expensive.
225
Chữ này các bạn cân thần phát âm nó không phải là hấp, nó là hope, âm ô hope.
226
I hope là tôi hy vọng.
227
I hope they won't be a lot more expensive là tôi hy vọng.
228
Những cái vé này nó không có mắc tình hơn nhiều.
229
If they're too expensive, I will have to continue to fly on other airlines
230
If they're too expensive là nếu nó mắc quá Chữ này các bạn phải làm đơn giản thay Tè, xuống giọng, tè, âm tây If they're,
231
các bạn tương tự nó có dấu quyền If they're too expensive, I will have to Khi người bằng xíu họ nói nhanh gọn,
232
chữ will họ nói lướt qua thay I will have to Các bạn có nghe chữ will không?
233
Ít lắm I will have to Câu này là giảng tương
234
lai cho nên dịch thẳng ra là tôi sẽ phải I will have to Continue to fly on other airlines
235
Con, các bạn nhớ khác nha
236
Con, continue, âm to Continue,
237
xuống giọng Continue I will have to continue to fly on other airlines
238
Ok, các bạn cảm thấy cái bài này có giúp ích cho các bạn không?
239
Các bạn ráng đi nha, đừng có nản.
240
Từ từ các bạn nghe tiếng Anh sẽ quen thay.
241
Bây giờ các bạn quay lại phần đầu của video này.
242
Các bạn nghe mình đọc đoạn đó.
243
Các bạn nghe có dính thêm nữa không?
244
Mình nghĩ các bạn sẽ nghe tiếng bộ hơn với lại các bạn để ý những cái phát âm,
245
những cái nối âm trong cái bài này.
246
Thì bài tới nữa thì mình giúp các bạn tiếp.
247
Ok?
248
Alright, that's it.
249
And I'll see you next time.
250
We'll be right back.

ดาวน์โหลดแอป

ทุกอย่างที่ต้องใช้เพื่อพูดได้คล่อง

AI ให้คะแนนการออกเสียงให้คะแนนทุกประโยค
ฝึก IPAเชี่ยวชาญทุกเสียง
คำศัพท์สร้างคลังคำของคุณ
เกมคำศัพท์เล่นไปเรียนไป

ช่องเดียวกัน

FOR YOU

วิดีโอแนะนำ

คำศัพท์และข้อสังเกตด้านการพูดสำหรับบทเรียนนี้

บทเรียนฝึกพูดนี้ใช้วิดีโอ “Luyện Nghe 6/ và phát âm” เป็นสื่อ วิดีโอนี้มี 250 ประโยค และ 3613 คำ สำหรับฝึกพูดตาม ช่วงที่มีเสียงพูดยาว 18:33 ผู้พูดพูดเร็ว ประมาณ 195 คำต่อนาที จึงมีการเชื่อมเสียงและลดเสียงค่อนข้างมาก มีเพียง 27% ของคำที่อยู่ใน 3,000 คำที่ใช้บ่อยที่สุดในภาษาอังกฤษ คำศัพท์จึงค่อนข้างยาก

คำศัพท์สำคัญในวิดีโอนี้

คำที่ควรเรียนรู้ 15 คำจากวิดีโอ พร้อมคำอ่านและความหมาย:

คำศัพท์คำอ่านความหมาย
airline คำนาม/ˈɛɹˌlaɪn/สายการบิน
relative คำนาม/ˈɹɛl.ə.tɪv/ญาติ, ญาติพี่น้อง
beak คำนาม/biːk/จะงอย
nonstop คำกริยาวิเศษณ์/ˌnɑnˈstɑp/อย่างไม่หยุดไม่หย่อน
wean คำกริยา/ˈwiːn/หย่านม
ticket คำนาม/ˈtɪk.ɪt/ตั๋ว, บัตร
expensive คำคุณศัพท์/ɪkˈspɛnsɪv/แพง
flight คำนาม/ˈflaɪ̯t/การบิน
fly คำนาม/ˈflaɪ̯/แมลงวัน
section คำนาม/ˈsɛkʃən/ส่วน
excited คำคุณศัพท์/ɪkˈsaɪ.tɪd/ตื่นเต้น
plane คำนาม/pleɪn/เครื่องบิน, อากาศยาน
welcome/ˈwɛl.kəm/ยินดีต้อนรับ
begin คำกริยา/bɪˈɡɪn/เริ่ม, เริ่มต้น
push คำกริยา/pʊʃ/ดัน, ผลัก

ไวยากรณ์ในวิดีโอนี้

โครงสร้างที่ผู้พูดใช้บ่อยที่สุด พร้อมคำพูดจริงจากวิดีโอ:

โครงสร้างในวิดีโอ
ประโยคเงื่อนไข if + อนุประโยค, will/would + กริยา — เงื่อนไขและผลลัพธ์If they're too expensive I will have · If they're too expensive, I will have
Present perfect have/has + กริยาช่อง 3 — เหตุการณ์ในอดีตที่ยังเกี่ยวข้องกับปัจจุบันI've always wanted
อนาคตด้วย “will” will + กริยา — การตัดสินใจ คำสัญญา หรือการคาดการณ์will read · will show · will help
ความจำเป็น: must / have to / need to บอกว่าสิ่งใดจำเป็นต้องทำhave to make · had to wait · have to continue

การออกเสียงที่ควรระวัง

ผู้พูดใช้รูปย่อและรูปลดเสียง 22 ครั้ง เช่น I'm, I've, they're ให้พูดแบบสั้นตามที่ได้ยิน

  • เสียง “sh” และ “zh”: section /ˈsɛkʃən/, push /pʊʃ/

เสียงที่คนไทยมักออกเสียงยาก:

  • เสียงท้ายคำ — ออกเสียงให้ครบ ไม่เปลี่ยนเป็นตัวสะกดแบบไทย: relative /ˈɹɛl.ə.tɪv/, expensive /ɪkˈspɛnsɪv/, reach /ɹiːt͡ʃ/, push /pʊʃ/
  • /v/ — ไม่ใช่ /w/ ให้ฟันบนแตะริมฝีปากล่าง: relative /ˈɹɛl.ə.tɪv/, whenever /wəˈnɛvɚ/, expensive /ɪkˈspɛnsɪv/
  • /z/ — เสียงก้อง ไม่ใช่ /s/: exhaust /ɪɡˈzɔst/, transit /ˈtɹæn.zɪt/

วิธีฝึกกับวิดีโอนี้

  1. ฟังวิดีโอให้จบหนึ่งรอบโดยยังไม่ต้องพูด แล้วจดคำที่ยังไม่รู้จัก
  2. เริ่มที่ความเร็ว 0.75× พูดตามทีละประโยค แล้วกลับไปใช้ความเร็วปกติเมื่อเริ่มคล่อง
  3. อัดเสียงตัวเองแล้วเทียบกับต้นฉบับ โดยสังเกตคำอย่าง airline, relative, beak เป็นพิเศษ

เทคนิค Shadowing คืออะไร?

Shadowing เป็นเทคนิคการเรียนรู้ภาษาที่ได้รับการรับรองทางวิทยาศาสตร์ พัฒนาขึ้นสำหรับการฝึกนักแปลมืออาชีพ วิธีการนี้เรียบง่ายแต่ทรงพลัง: คุณฟังเสียงภาษาอังกฤษจากเจ้าของภาษาและพูดตามทันที — เหมือนเงาที่ตามผู้พูดด้วยช่วงเวลาห่าง 1-2 วินาที การวิจัยแสดงว่าเทคนิคนี้ปรับปรุงความแม่นยำในการออกเสียง ทำนองเสียง จังหวะ การเชื่อมเสียง การฟังเข้าใจ และความคล่องแคล่วในการพูดได้อย่างมีนัยสำคัญ

เทคนิค shadowing: อ่านคู่มือฉบับเต็มทีละขั้นตอน →