Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: How to Use I am, I was, I will be, I have, I had - English Grammar Lesson

A2
Assalamu alaikum guys!
⏸ Tạm dừng
123 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Assalamu alaikum guys!
2
Today we are going to learn a very important English grammar topic that you use daily life in your life.
3
I am, I was, I will be, I have, I had.
4
These small sentences make your English fluent and natural.
5
Today's first topic is I am.
6
I means I am and I am means I am.
7
I am We use this thinking to explain something to us Let's use some more examples of examples Let's use this question
8
Are you a student?
9
Are you a student?
10
Yes, I am a student Yes,
11
I am a student Are you happy?
12
Are you happy?
13
Yes, I am happy.
14
Jihaan, mein khush hun.
15
Are you hungry?
16
Kiaa bhooke hai?
17
Yes, I am hungry.
18
Jihaan, mein bhooke haun.
19
Are you ready?
20
Kiaa aap tayyar hai?
21
Yes, I am ready.
22
Jihaan, mein tayyar haun.
23
Are you a doctor?
24
Kiaa aap doktor hai?
25
No, I am not a doctor.
26
No, I am not a doctor.
27
Are you tired?
28
Are you tired?
29
Yes, I am tired.
30
Yes, I am tired.
31
Now we will use I was.
32
I means I, was means I,
33
was means I, was means I,
34
was means I, was means I, was means I.
35
This is used in past tense.
36
Dip ,
37
were you at school?
38
Yes, I was at school.
39
Yes, I was at school.
40
Were you happy?
41
Yes, I was happy.
42
Yes, I was happy.
43
Were you sick?
44
Yes, I was sick.
45
Yes, I was sick.
46
Were you at home?
47
Yes, I was at home.
48
Were you busy?
49
Yes, I was busy.
50
Jeehaan, may masroof tha.
51
Were you in the kitchen?
52
Kya, aap kitchen mein thi?
53
Yes, I was in the kitchen.
54
Jeehaan, may kitchen mein thi.
55
Ab hum I will be ka istimal dekhtay hai.
56
I ka matlab hai may,
57
aur will be ka matlab hai hunga ya hungi,
58
yani, may hunga ya may hungi.
59
Ye future tense mein istimal hoota hai.
60
When we are in the situation,
61
place or place of the plan,
62
we will be using the I will be.
63
Let's start with these questions.
64
We will be using the I will be.
65
Will you be at school?
66
Will you be at school?
67
Yes, I will be at school.
68
Yes, I will be at school.
69
Will you be busy?
70
Yes, I will be busy.
71
Jiha, mein masroof hoonga.
72
Will you be at home?
73
Kia aap ghar par hoongay?
74
Yes, I will be at home.
75
Jiha, mein ghar par hoonga.
76
Will you be in the park?
77
Kia aap park mein hoongay?
78
Yes, I will be in the park.
79
Jiha, mein park mein hoonga.
80
Will you be at the office?
81
Yes, I will be at the office.
82
Yes, I will be at the office.
83
Will you be sleeping?
84
Yes, I will be sleeping.
85
Yes, I will be sleeping.
86
Use of I have.
87
I کا مطلب ہوتا ہے میں اور have کا مطلب general context میں ہوتا ہے رکھتا ہوں یا رکھتی ہوں
88
یعنی عام طور پر یہ ملکیت یا possession کو ظاہر کرنے کے لیے استعمال ہوتا ہے
89
چلیے ان جملوں کی مشک کرتے ہیں جن میں I have کا استعمال ہوتا ہے Do you have a book?
90
کیا آپ کے پاس کتاب ہے?
91
Yes, I have a book جی ہاں میرے پاس کتاب ہے Do you have a pen?
92
Yes, I have a pen.
93
Yes, I have a pen.
94
Do you have a mobile?
95
Yes, I have a mobile.
96
Yes, I have a mobile.
97
Do you have time?
98
Yes, I have time.
99
Do you have money?
100
Yes, I have money.
101
Yes, I have money.
102
Use of I had.
103
I means I have.
104
Had means that I have.
105
I had.
106
I have worn.
107
I have already.
108
Did you have a pen?
109
Did you have a pen?
110
Yes, I had a pen.
111
Did you have money?
112
Yes, I had money.
113
Did you have a car?
114
Yes, I had a car.
115
Did you have a ticket?
116
Yes, I had a ticket.
117
Did you have a camera?
118
Yes, I had a camera.
119
Yes, I had a camera.
120
If you like this video,
121
subscribe and press the bell icon so that you can see new English learning videos.
122
We'll see you in the next video.
123
Until then, Allah Hafiz.

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Bối cảnh & Nền tảng

Trong video này, người hướng dẫn tập trung vào việc sử dụng các thì cơ bản trong tiếng Anh như "I am", "I was", "I will be", "I have" và "I had". Đây là những cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà người học có thể sử dụng hàng ngày trong giao tiếp. Nhờ vào khả năng hiểu và sử dụng đúng các cụm từ này, việc giao tiếp của bạn sẽ trở nên tự nhiên và trôi chảy hơn. Video bắt đầu hỏi các câu đơn giản để giúp bạn thực hành và hiểu rõ hơn về cách sử dụng chúng trong các tình huống thực tế.

5 Cụm từ hàng ngày quan trọng

  • I am a student. - Tôi là sinh viên.
  • I am happy. - Tôi vui.
  • I am hungry. - Tôi đói.
  • I was at home. - Tôi đã ở nhà.
  • I was busy. - Tôi đã bận.

Những câu này không chỉ giúp bạn nắm bắt được ngữ pháp mà còn cung cấp kiến thức từ vựng quan trọng. Việc sử dụng "I am" và "I was" trong các câu hỏi cũng cho phép bạn tương tác hiệu quả hơn trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

Hướng dẫn Shadowing từng bước

Để tăng cường khả năng nghe và nói của bạn thông qua video, bạn có thể áp dụng kỹ thuật shadowing. Đây là một phương pháp luyện nghe nói qua video giúp bạn cải thiện khả năng phát âm và ngữ điệu. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể:

  1. Nghe và hiểu: Bắt đầu bằng cách xem video một lần mà không dừng lại. Cố gắng hiểu nội dung và cấu trúc câu trong đoạn hội thoại.
  2. Phân đoạn: Chia video thành các phần nhỏ hơn. Mỗi phần có thể kéo dài 1-2 phút để dễ theo dõi.
  3. Nhắc lại: Sau khi nghe từng phần, hãy thử nhắc lại ngay lập tức những gì bạn vừa nghe. Đây là lúc bạn áp dụng shadow speak.
  4. Thực hành nói: Lặp lại nhiều lần cho đến khi bạn cảm thấy tự tin với cách phát âm và ngữ điệu của mình.
  5. So sánh: Cuối cùng, bạn có thể ghi âm lại phần nói của mình và so sánh với video gốc để cải thiện và điều chỉnh.

Thực hành theo cách này không chỉ giúp bạn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh mà còn làm cho việc học trở nên thú vị hơn. Hãy bắt đầu luyện nghe nói qua video ngay hôm nay để thấy rõ sự tiến bộ trong kỹ năng nói tiếng Anh của bạn!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.