Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: JENNIE Reveals Her Biggest Cheerleader & Life As A BLACKPINK Girl | Ask Me Anything | ELLE

B1
I hate choosing between so many things.
⏸ Tạm dừng
62 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
I hate choosing between so many things.
2
Hi, I'm Jenny and today I'm gonna let Al ask me anything.
3
I can't leave my house without headphones.
4
Because I love listening to music.
5
I feel the most powerful when I'm Blackpink.
6
Having my girls by my side and doing what we love,
7
performing on stage, interacting with fans, I think.
8
Yeah.
9
What is your favorite part of your career?
10
Well, I've gotten a lot of advices in my life,
11
but recently I'm going to go with It's okay to slow down and take your time.
12
What is your favorite part of your career?
13
So the last time I was in set was,
14
I think, for our video shutdown for Blackpink
15
and we didn't sleep for a good four days
16
and we had to shoot right through it
17
and there was a lot of choreographies to do
18
which we actually learned in the spot so yeah that was very memorable Seoul,
19
my house with my dogs and my family.
20
I always like to stay creative every day.
21
If I watch anything, if I listen to anything,
22
I try to be inspired.
23
But recently, I'll have to say working on a new album,
24
Born Pink for Blackpink.
25
Just being in the studio,
26
hanging out with the girls and producer Teddy.
27
Whatever conversation we have, it becomes a part of our story.
28
So I think, yeah, being in the studio.
29
The Chanel look that I had last March in Paris.
30
I had a black puffy jacket with a subtle Chanel logo and a matching set inside,
31
a cute mini skirt and a corset.
32
I did this really cute braided hair that I've never tried before but turned out to be really amazing.
33
I loved it.
34
And then I had a little ribbon sock with a cute,
35
cute high heel moment.
36
What are your favorite cheerleader?
37
My biggest cheerleader?
38
Number one cheerleader of all time is my mom, of course.
39
And I think the girls.
40
Like, we love supporting each other and always rooting for what they've got going on in their lives.
41
What are your favorite comfort food?
42
My favorite comfort food is nurungji,
43
and you guys could look it up.
44
So I carry my own nurungji in my suitcase everywhere I go.
45
So I could eat it while I'm traveling or at work or at home.
46
So I have it in my bag pretty much every day.
47
I hate choosing between so many things.
48
Three things I can't live without.
49
My family, my friends and my fans.
50
Three apps I need in my life.
51
That I get really shy when I'm speaking English and when I'm doing interviews.
52
I don't think people realise like how nervous I am inside I'm inside and like I'm literally shaking inside,
53
but yeah, try to keep it cool.
54
I'm most proud of...
55
me.
56
But I look back to all the works that I've done
57
so far and it's really amazing because I don't really get the time to appreciate,
58
you know, everything that has been a dream of mine that I've accomplished.
59
So, yeah, when those moments go by, I get really proud.
60
It's a proud me.
61
Thank you so much for hanging out with me and Elle today.
62
Bye!

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Giới Thiệu Bài Học Này

Bài học hôm nay sẽ giúp bạn luyện tập kỹ năng nói tiếng Anh thông qua một buổi phỏng vấn thú vị với Jennie, thành viên của nhóm nhạc BLACKPINK. Người học sẽ được làm quen với cách phát âm và nhịp điệu trong tiếng Anh khi nghe những chia sẻ chân thành của cô về sự nghiệp và cuộc sống cá nhân. Thông qua việc sử dụng phương pháp shadow speak, bạn có thể cải thiện khả năng phát âm và xử lý ngôn ngữ tự nhiên.

Từ Vựng & Cụm Từ Quan Trọng

  • Cheerleader: Người cổ vũ
  • Comfort food: Thức ăn an ủi
  • Creative: Sáng tạo
  • Powerful: Mạnh mẽ
  • Memorable: Đáng nhớ
  • Inspire: Truyền cảm hứng
  • Album: Album (Âm nhạc)

Mẹo Thực Hành

Khi thực hành với video này, bạn nên bắt đầu bằng cách lắng nghe từng đoạn của Jennie và sau đó sử dụng kỹ thuật shadowing tiếng anh. Cố gắng bắt chước không chỉ từ ngữ mà còn cả nhịp điệu và âm điệu của cô ấy. Bởi vì tốc độ nói của Jennie hơi nhanh trong một số đoạn, hãy thử gi slowing tốc độ lại bằng cách sử dụng tiện ích hoặc phần mềm shadowing cho phép bạn điều chỉnh tốc độ phát lại.

Một mẹo hữu ích là ghi âm lại giọng nói của bạn sau khi đã thực hành. So sánh nó với giọng của Jennie để xác định những điểm cần cải thiện trong phát âm tiếng anh chuẩn. Đây là cách tuyệt vời để nâng cao khả năng nói và tự tin hơn khi giao tiếp.

Đừng quên kiên nhẫn với bản thân trong quá trình này. Việc làm quen với cách nói sẽ mất thời gian, nhưng với sự luyện tập thường xuyên, bạn sẽ thấy tiến bộ rõ rệt.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.