跟读练习: HƯỚNG DẪN HỌC 200 CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT - PHẦN 1 - 通过YouTube学习英语口语

B1
Hello everyone, welcome back!
⏸ 已暂停
107
如果句子过短或过长,请点击 Edit 进行调整。
1
Hello everyone, welcome back!
2
This is Henry from 60 Minutes English.
3
In today's video, we're gonna learn 20 common phrasal verbs in spoken English.
4
Now let's get into the details and you can find it very interesting and useful.
5
Number 1, Pass away.
6
It means die.
7
We can use this code to replace the word
8
and we can use the word to be
9
We can use the word to be Let's use the example I have to be lost in 4 years before
10
My grandfather passed away 4 years ago
11
Number 2 Break down It means stop working It means
12
that I have been hurt or been hurt Let's use the example I have to be hurt
13
I can buy a car of you one day My car has broken down Can I borrow your car for one day?
14
My car has broken down Can I borrow your car for one day?
15
Number 3 Break up means in a relationship with someone It means in a relationship with someone We'll use the example
16
John and Mary have broken up
17
John and Mary have broken up Or I want to break up with you I want to break up with you.
18
Number four, give up.
19
Nó có nghĩa là từ bỏ một việc gì đó.
20
Mình lấy ví dụ như sau,
21
tôi đã bỏ hút thuốc 2 năm về trước.
22
I gave up smoking 2 years ago.
23
I gave up smoking 2 years ago.
24
Number five, run out of something.
25
Nó có nghĩa là hết cái gì đó.
26
Mình lấy ví dụ như sau,
27
I've run out of money Có nghĩa là tôi hết tiền rồi Hoặc là We've run out of time
28
Có nghĩa là chúng ta hết thời gian rồi Hoặc là My car has run out of gas
29
Có nghĩa là Xe hơi của tôi đã hết xăng rồi
30
Number 6 Come across It means meet somebody or something by chance
31
Có nghĩa là vô tình gặp ai đó hoặc là cái gì đó.
32
Mình lấy ví dụ như sau Tôi gặp bạn gái cũ của tôi ở trên đường ngày hôm qua.
33
I came across my ex-girlfriend on the street yesterday.
34
I came across my ex-girlfriend on the street yesterday.
35
Number 7 Cut up something.
36
It means divide something into small pieces with a knife.
37
Nó có nghĩa là cắt ra thành nhiều miếng bằng một
38
con dao Mình lấy ví dụ như sau Just cut up the meat and season it with garlic and salt
39
Có nghĩa là hãy cắt miếng thịt ra và ướp nó với tỏi và muối
40
Just cut up the meat and season it with garlic and salt Number 8 Hold on,
41
it means wait Nó có nghĩa là chờ Chúng ta có câu như sau Hold on a second
42
or wait a second Chờ một chút Hold on a second Hold on a second
43
Number 9 Look up to somebody It means you admire
44
or respect somebody Cụp này có nghĩa là bạn ngưỡng mộ
45
hoặc là bạn tôn trọng ai đó Mình lấy ví dụ
46
như sau Tôi luôn ngưỡng mộ những người thành công I
47
always look up to successful people I always look up to successful people
48
Number 10 Look down on somebody Cụp này chúng ta có
49
thể dịch là xem thường ai đó Mình lấy một ví
50
dụ như sau Tôi nghĩ rằng cô can see who they are because we are unhappy
51
I think she looks down on me because I am unemployed Number 11,
52
stay away from somebody or something We can say that we can say that we can see who they are
53
We can say
54
that we can see who they are Hãy tránh xa tôi ra bởi vì tôi không phải là người tốt
55
Stay away from me because I am not a good person
56
Stay away from me because I am not a good person Number 12,
57
lay off It means fire somebody
58
because there's not enough work for them to do Cơm này
59
chúng ta có thể dịch là xa thải ai đó bởi
60
vì không có đủ việc cho họ làm Mình lấy ví
61
dụ như sau 200 nhân viên ở công ty ABC đã bị xa thải bởi vì đại dịch Corona
62
200 employees at ABC company have been laid off because of the coronavirus pandemic.
63
Number 13, show off.
64
We can use this word to be a khoe or to show.
65
We can use this word to show.
66
I don't like the way that people always have.
67
I don't like the way young people always show off what they have on social media Number 14,
68
turn on something We can use this device to open any device For example,
69
you can open the TV for me Can you turn on the TV for me please?
70
Number fifteen.
71
Turn off something.
72
Cộng này ngược nghĩa với turn on.
73
Và chúng ta có thể dịch là tắt một cái thiết bị điện gì đó đi.
74
Mình lấy ví dụ như sau.
75
Hãy tắt điện thoại và chú ý tới tôi.
76
Turn off the phone and pay attention to me.
77
Turn off the phone and pay attention to me.
78
Number sixteen.
79
Try on something.
80
Chúng ta có thể dịch nôm na.
81
Nó có nghĩa là thử một cái món đồ gì đó lên người.
82
Mình lấy ví dụ như sau Đồng hồ của bạn trông đẹp quá,
83
tôi có thể thử không?
84
Your watch looks so fancy,
85
can I try it on?
86
Your watch looks so fancy,
87
can I try it on?
88
Number 17, workout It means train your body by physical exercise Hoặc chúng ta có thể dịch nôm na,
89
nó có nghĩa là tập thể dục Mình lấy ví dụ
90
như sau Tôi đi tập ở phòng gym 2 lần 1
91
tuần I work out at the gym 2 times a week I work out at the gym 2 times a week
92
Number 18 Sell out Chúng ta có thể dịch nôm na,
93
nó có nghĩa là bán cái gì đó hết rồi Mình lấy ví dụ như sau Xin lỗi,
94
tất cả các vé đã được bán hết Sorry,
95
all the tickets have been sold out Sorry,
96
all the tickets have been sold out
97
Number 19
98
Look for Nó có nghĩa là tìm kiếm Mình lấy ví
99
dụ như sau Tôi đã tìm việc 3 tháng này rồi I have been looking for a job for 3 months
100
I have been looking for a job for 3 months
101
Number 20 Make fun of somebody
102
Cập này chúng ta có thể dịch là Chọc gẹo ai đó Mình lấy ví dụ như sau
103
Tại sao lúc nào bạn cũng chọc gẹo tôi vậy Why
104
are you always making fun of me Why are you always making fun of me
105
Và phần 1 trong chuỗi series 200 cụm động từ thông
106
dụng nhất Trong văn nói hàng ngày đã kết thúc Hẹn
107
gặp lại các bạn trong video lần sau See you next time

下载应用

AI 为你说出的每个句子打分

TRENDING

热门

为什么要通过这个视频练习口语?

在现代学习英语时,口语练习被认为至关重要。通过观看此视频,您将学习到20个常用的英语短语动词,这不仅能够丰富您的词汇量,还可以帮助您提高口语流利度。学习这些短语动词能让您在与他人交流时更自然、更自信。使用短语动词有助于提升您的语言表达能力,使您在日常对话中显得更加地道。如果您想提升自己的英语口语能力,观看YouTube学英语并进行英语口语练习绝对是一个明智的选择。

语法与表达在语境中的应用

在视频中,讲述者使用了一些关键的句子结构,这些结构对于学习者理解英语的日常交流非常重要。以下是几个值得注意的表达:

  • Pass away(去世): 这是一个常用的短语,能够让您在敏感话题上表达得更为含蓄。
  • Break down(故障): 这个短语用于形容事物停止工作,您可以用它来讨论设备、情绪或其他问题。
  • Give up(放弃): 这个短语强调了放弃的行为,适合在谈论目标或决心时使用。
  • Run out of(用尽): 这个表达可以应用于描述物品短缺的情况,常见于日常生活中。

通过理解这些短语的用法,您能更好地融入英语环境中,熟练掌握对话技巧,提升您的英语影子跟读能力。

常见发音陷阱

在学习英语口语时,发音是一个不容忽视的部分。视频中出现的一些单词或短语可能会引起学习者的困惑。例如,"look up to"(仰望、尊敬)和 "look down on"(看不起)这两个短语,在语调和重音方面可能存在挑战。同时,有些非母语人士在朗读时会将 "give up" 的 "up" 发音模糊化,这在交流中可能导致误解。因此,重视发音,进行多次重复练习至关重要。

通过进行英语口语练习和影子跟读,您可以越来越熟练地掌握这些表达,这不仅有助于提高您的英语能力,还能让您在与他人的交流中更加自信。

什么是跟读法?

跟读法 (Shadowing) 是一种有科学依据的语言学习技巧,最初开发用于专业口译员的培训,并由多语言者Alexander Arguelles博士普及。这个方法简单而强大:您在听英语母语原声的同时立即大声重复——就像是一个延迟1-2秒紧跟说话者的影子。与被动听力或语法练习不同,跟读法强迫您的大脑和口腔肌肉同时处理并模仿真实的讲话模式。研究表明它能显着提高发音准确性,语调,节奏,连读,听力理解和口语流利度——使其成为雅思口语备考和真实英语交流最有效的方法之一。

请我们喝杯咖啡