쉐도잉 연습: Getting Started - Unit 1 - Tiếng Anh 6 - Global Success - 영상으로 영어 말하기 배우기

연습 모드 선택

각 모드는 전체 화면 연습실로 열립니다.

137 문장
문장이 너무 짧거나 길면 Edit를 눌러 조정하세요.
1
Hi guys!
2
Welcome to LờiDiạiHey.com Our lesson today is Getting Started Unit 1 My New School Cô xin chào các em,
3
chào mừng các em đến với LờiDiạiHey.com
4
Và bài học của chúng ta hôm nay đó là phần Getting Started Unit 1 My New School
5
Và bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu bài học Chúng ta sẽ đến với hoạt động đầu tiên, đó là Activity 1 Listen and Read,
6
Nghe và Đọc Then as usual,
7
my new school, page 6,
8
getting started, a special day, activity 1, listen and read.
9
Hi, Vee Hi, Fung Are you ready?
10
Just a minute Oh, this is Zooey, my new friend Hi, Zooey Nice to meet you Hi,
11
Fung I live near here And we go to the same school Good Your school bag looks heavy Yes,
12
I have new books And we have new subjects to study And the new uniforms, eh?
13
You look smart Thanks, Phong We always look smart in our uniforms Let me put on my uniform Then we can go
14
And we can go And like this, we can go And like this, we can go And like this, we can go And like this, we can go And like this, we can go In this video,
15
she has three characters, Vy, Phong, and Duy.
16
Phong, hi Vy, chào Vy.
17
Vy, chào Phong, you ready?
18
Phong, chờ mình một chút nhé.
19
Vy, oh, đây là Duy, người bạn mới của mình.
20
Chào Duy, rất vui được gặp bạn.
21
Duy, chào Phong, mình sống ở gần đây.
22
Và chúng ta đi học cùng trường.
23
Phong, thật tuyệt.
24
Duy, look at your face.
25
Duy, yes, I have a few books and we also have some new books.
26
Phong, you are wearing a new dress.
27
Duy, look at your face.
28
Look at your face.
29
Duy, thank you Phong.
30
We always look at your face.
31
Phong, I will go to wear a dress.
32
And then we will go.
33
That's all the content of the video.
34
Now, we will chuyển đến activity 2.
35
Yêu cầu của bài tập số 2 là các em hãy
36
đọc lại bài đàm thoại và sau đó đánh dấu tích vào những câu đúng là chữ T.
37
Sai sẽ là chữ F.
38
Thì sau đây cô có 5 câu.
39
Thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu từng câu.
40
Number 1.
41
We, Phong and we go to the same school.
42
We, Phong và Duy thì đi học cùng một trường.
43
Chúng ta sẽ quay lại bài đào thoại.
44
Trong bài đào thoại, Duy có nói là I live near here and we go to the same school.
45
Là chúng ta cùng đi học ở một trường.
46
Cho nên đối với câu này thì cô sẽ chọn đáp án đó là to.
47
Tiếp theo, number 2, Duy is Phong's friend.
48
Duy là bạn của Phong.
49
Tiếp tục chúng ta sẽ quay lại bài đàm thoại.
50
Trong bài đàm thoại, Vi có nói rằng, Oh, this is Duy, my new friend.
51
Oh, đây là Duy, bạn mới của tôi.
52
Thì Duy là người bạn mới của Vi, chứ không phải của Phong, cho nên trong câu này, cô sẽ chọn đáp án đó là Phong.
53
Tiếp theo, number 3
54
Phong say Duy look smart in his uniform Phong nói là
55
Duy nhìn rất là bảnh bao trong cái đồng phục của anh ấy Chúng ta sẽ nhìn lại bài đàm thoại Phong,
56
and a new uniform Duy, you look smart
57
À, và một bộ đồng phục mới Duy nhìn bảo rất là bảnh bao
58
Cho nên câu này của cô sẽ chọn đáp án đó là To 4.
59
They have new subjects to study.
60
Họ có những môn học mới để học.
61
Chúng ta sẽ cùng quay lại bài đàm thoại.
62
Trong lời đàm thoại của Duy, Duy có nói là Yes, I have new books and we have a new subject to study.
63
Cho nên câu này cô cũng sẽ chọn đáp án đó là To.
64
Và tiếp theo câu hỏi cuối cùng, Number 5 Phong is wearing a school uniform Phong thì đang mặc đồng phục ở trường
65
Chúng ta sẽ chú ý đến câu cuối cùng Phong có nói với các bạn là
66
Let me put on my uniform Then we can go
67
Bây giờ mình sẽ đi mặc đồng phục Và sau đó chúng ta có thể đi
68
Có nghĩa là trong trường hợp này Phong vẫn chưa mặc đồng phục
69
Cho nên câu này cô sẽ chọn đáp án đó là
70
Phong Và như vậy là cô và các em Cũng đã
71
hoàn thành một cách nhanh chóng Now we are going to do activity 3
72
Write one word from the box in each gap
73
The request for 3 is to write one word from the box in each gap.
74
Yêu cầu của hoạt động số 3
75
đó là các em hãy viết một từ ngữ ở trong khung với mỗi cái chỗ trống.
76
Thì trong khung này cô có 5 từ.
77
Từ thứ nhất, go là đi.
78
Subject có nghĩa là môn học.
79
Has là có.
80
Wear là mặc.
81
Uniform là đồng phục.
82
Bây giờ cô sẽ tiến hành làm bài.
83
Number 1, students wear uniform on Monday
84
Và trong câu này cô sẽ cần điền động từ Khi động từ của cô có từ go, ask và wear Thì câu này cô sẽ chọn đáp án là wear
85
Học sinh thì mặc đồng phục của họ vào thứ 2 Tiếp theo, number 2, be a new friend ye Tương tự câu số 1,
86
chỗ này cô cũng sẽ cần điền động từ Cô đã
87
có động từ wear rồi Cô chỉ còn 2 động từ đó là ask và go
88
Thì câu này cô sẽ điền từ has V has a new friend V có một người bạn mới Đó là
89
Númer 3 Do from V and V to the same school
90
Tương tự 2 câu trên Thì cô cũng sẽ điền ở
91
đây là động từ Và động từ còn lại của cô ở đây đó là Go
92
Do from V and V go to the same school From V và V thì đi học cùng trường phải không?
93
Yes they do Vâng đúng vậy Tiếp theo Number 4
94
Students always look smart in their
95
Câu này thì cô sẽ cần điền một danh từ Thì cô sẽ điền danh từ đó là uniform
96
Học sinh thì luôn nhìn trông rất là bản bao trong cái đồng phục của họ
97
Tiếp theo Number 5 What do you like to study?
98
Tương tự cô sẽ cần điền ở đây là một danh
99
từ Và danh từ cuối cùng của cô sẽ là subject Cái môn học bạn yêu thích là gì?
100
I like to study English and History Tôi thích học tiếng Anh và lịch sử
101
Thì đó là toàn bộ nội dung của bài tập số
102
3 Bây giờ chúng ta sẽ cùng di chuyển đến Activity 4
103
Yêu cầu của hoạt động số 4 là Các em hãy
104
nối những từ ngữ Với những đồ vật ở trường Và sau đó lắng nghe và lặp lại Then, we have 6 words with 6 words First,
105
pencil sharpener The paper is called pencil sharpener Then, we will connect with number 3 Next, compass is called combat Then,
106
we will connect with number 2 Next, school bag is called cặp Then, we will connect with number 1 Next,
107
calculator is called calculator or a toothbrush or a toothbrush or a rubber
108
or a pencil case or a pencil case or a paper or a paper Then, we will see you and you will hear with number five.
109
Then, you will be able to listen to the book.
110
And you will be able to listen to the book.
111
1. School bag 2.
112
Compass 3.
113
Pencil sharpener 4.
114
Rubber 5.
115
Pencil case 6.
116
Calculator
117
And that's the whole number of the next four And now we will move on to the activity 5
118
Look around the class, write the name of the team you see in your notebook
119
The number of the next five is to look around the class
120
And to write the name of the team you see in your notebook Because usually in our class,
121
we have a table and a chair.
122
And a table is a desk.
123
Then we have a table.
124
And then we have a table.
125
And then we have a table.
126
And then we have a table.
127
And then we have a table.
128
And next we have some tools like pens,
129
pencil, books, etc. So you can check and link them in the book.
130
Now, we will summarize all the words that you need to read in this book.
131
Then we will combine 7 words The first word is uniform The second word is subject The third word is pencil sharpener
132
The third word is pencil sharpener The fourth word is compass
133
The fifth word is pencil case The sixth word is blackboard And number 7,
134
jokes Chalks So our lesson today finished
135
Thanks for your watching Have a nice day
136
Thank you for watching And I hope you have a day I hope you have a good day
137
And I hope you have a good day And I hope you will see you in the next video

앱 다운로드

유창하게 말하는 데 필요한 모든 것

AI 발음 평가문장마다 점수 확인
IPA 발음 연습모든 소리 마스터
단어 학습나만의 단어장 만들기
단어 게임놀면서 외우기

같은 채널

FOR YOU

추천 영상

이 클립이 좋은 말하기 연습 자료인 이유

영상 영어 공부에 최적화된 이 비디오는 초급 학습자에게 완벽한 시작점입니다. 일상 생활에서 자주 사용되는 간단한 대화로 구성되어 있어, 쉽게 따라할 수 있을 뿐 아니라 실제 의사소통에서 바로 활용할 수 있습니다. 특히 IELTS 스피킹 준비를 위한 기초 연습으로도 좋은데, 자연스러운 발음과 리듬을 익히는 데 도움이 됩니다. 대화 속 캐릭터들의 표현이 매우 자연스러워, 단순히 단어를 외우는 것이 아니라 실제로 어떻게 말하는지 배울 수 있습니다.

자연스러운 표현 분석

대화에서 몇 가지 표현을 살펴보면 왜 자연스러운지 알 수 있습니다.

  • "Just a minute": "잠깐만"이라는 뜻으로, 일상에서 자주 사용되는 짧은 표현입니다. 단순하면서도 분위기를 부드럽게 유지할 수 있어 매우 실용적입니다.
  • "Nice to meet you": 처음 만날 때 사용하는 표현으로, 발음이 쉽고 의미가 분명합니다. shadow speak 연습을 할 때 이 표현의 리듬을 따라하면 자연스러운 발음을 익힐 수 있습니다.
  • "Your school bag looks heavy": 상대방의 상태를 관찰하여 이야기를 이어가는 표현입니다. "looks"를 사용하여 간접적으로 말함으로써 친근감이 생깁니다. 영어 발음 교정 시 이런 구문의 강세와 억양을 주의깊게 살펴보세요.

실전 연습 루틴

이 비디오를 활용한 쉬운 연습 방법을 알려드립니다. 먼저 비디오를 한 번 쭉 보고 대화의 흐름을 파악합니다. 그 다음 shadowspeak 기법을 사용하여, 캐릭터가 말한 직후에 따라서 말해보세요. 이때 녹음기를 켜서 자신의 발음을 기록하고 원본과 비교해보면 발음 교정에 큰 도움이 됩니다. 매일 10분씩 반복하면, 단 1주일 만에 자연스러운 리듬과 발음을 익힐 수 있습니다. 특히 IELTS 스피킹을 준비하는 분들에게 이 방법은 필수적입니다. 작은 발전부터 시작하여 꾸준히 연습하면 분명히 실력이 향상될 것입니다!

이 영상의 문법

화자가 가장 많이 쓰는 문형을 영상 속 실제 표현과 함께 정리했습니다.

문형영상 속 표현
수동태 be + 과거분사 — 누가 하는지보다 무슨 일이 일어나는지에 초점is called
“will” 미래 will + 동사 — 결정, 약속 또는 예측will go · will chuy · will connect
현재진행 am/is/are + -ing — 지금 또는 요즘 일어나고 있는 일is Getting · are wearing · is wearing

쉐도잉이란? 영어 실력을 빠르게 키우는 과학적 방법

쉐도잉(Shadowing)은 원래 전문 통역사 훈련을 위해 개발된 언어 학습 기법으로, 다언어 학자인 Dr. Alexander Arguelles에 의해 대중화된 방법입니다. 핵심 원리는 간단하지만 매우 강력합니다: 원어민의 영어를 들으면서 1~2초의 짧은 지연으로 즉시 소리 내어 따라 말하는 것——마치 '그림자(shadow)'처럼 화자를 따라가는 것입니다. 문법 공부나 수동적인 청취와 달리, 쉐도잉은 뇌와 입 근육이 동시에 실시간으로 영어를 처리하고 재현하도록 훈련합니다. 연구에 따르면 이 방법은 발음 정확도, 억양, 리듬, 연음, 청취력, 말하기 유창성을 크게 향상시킵니다. IELTS 스피킹 준비와 자연스러운 영어 소통을 원하는 분들에게 특히 효과적입니다.

섀도잉 방법: 단계별 전체 가이드 읽기 →