Prática de Shadowing: Cách làm IELTS Listening Map Labeling - Aprenda a falar inglês com vídeo

Escolha um modo de prática

Cada modo abre uma sala de prática em tela cheia.

278 frases
Se as frases estiverem muito curtas ou longas, clique em Edit para ajustá-las.
1
Hello everyone, today we will learn about map labeling.
2
This is the format of one map labeling.
3
We see that they will give me a map label, then they can give me some places, for example, three places like in the picture.
4
Then in the picture, they will give me some places like ABCD,
5
etc. And they will hear and see what these places are in the place in the picture.
6
Or they will give me some places like this, and they will give me some places like this,
7
and they will give me some places like this, and they will give me some places like this.
8
Then they will give me some places like this, and they will give me some places like this.
9
That's it.
10
There you go.
11
There you go.
12
There you go.
13
There you go.
14
There you go.
15
There you go.
16
There you go.
17
There you go.
18
There you go.
19
There you go.
20
There you go.
21
There you go.
22
There you go.
23
There you go.
24
There you go.
25
There you go.
26
There you go.
27
There you go.
28
There you go.
29
There you go.
30
There you go.
31
There you go.
32
There you go.
33
There you go.
34
And today we will have 3 nội dung chính 1.
35
Từ, bận, chỉ, phương hướng 2.
36
Từ, bận, chỉ, phương hướng 3.
37
Khi gặp 1 bài map
38
We have to know where to go Hướng Bắc, Nam, Đông, Tây Cứ phía trên sẽ là hướng Bắc Phía dưới là Nam,
39
bên trái là Tây Bên phải là Đông
40
Khi người ta chỉ đường Người ta nói là North Mình biết là mình nhìn lên trên phía biểu đồ
41
Giả sử như bây giờ người ta nói là hướng Tây
42
Bắc Bây giờ 2 hướng này kết hợp với nhau Mình phải biết là North West Đó,
43
người ta nói Northwest Một cái là mình phải nhìn về
44
cái phía đó ha Tương tự như vậy chúng ta có là North East Southwest, South East Đó, mình phải lưu ý,
45
mình phải nhạy những cái hướng Bởi vì khi mà người
46
nói nói tới North East Một cái là mình nhìn liền cái góc này luôn Mình biết là à,
47
đáp ảnh sẽ ở quan quan đây mà thôi Đó, mình phải lưu ý ha Rồi đôi khi người ta không dùng North,
48
South, West, East Mà người ta dùng là Top, Bottom, Left hoặc Right Đó,
49
mình lưu ý Top một cái là mình phải nhìn bên phía trên Cái hướng Bắc đó ha
50
Bottom là mình nhìn xuống phía đáy Chính là cái hướng nam đó Rồi left bên trái,
51
right bên phải ha Tương tự như vậy Khi mà 2
52
cái này kết hợp với nhau á Thì thay vì đôi
53
khi người ta nói northwest Là phía tây bắc đúng không
54
Người ta có thể nói là top left hand corner Có
55
nghĩa là cái góc nằm ở phía trái Nằm ở phía bên phía trên
56
Tương tự như vậy chúng ta có top right hand corner
57
Rồi bottom left hand corner Rồi bottom right hand corner Đó
58
mình phải lưu ý Khi mà ví dụ người ta nói
59
là top right hand corner 1 cái Mình nhìn lên phía
60
bên này Mình biết à đáp án nó sẽ ở quanh
61
quanh đây Đó là lý do tại sao mình phải học
62
từ vận chỉ phương hướng Mình phải lưu ý như thế này Ở giữa thì sao?
63
Ở giữa thì chúng ta có là middle hoặc là center
64
Bây giờ chúng ta sẽ sang nội dung chính thứ 2
65
Đó là từ vận chỉ đường Khi mà nói về bản đồ, người ta sẽ chỉ dẫn mình đi Ví dụ như là mình đi thẳng,
66
rẽ trái, rẽ phải
67
Rồi rẽ trái tại nghẽ rẽ thứ 2 hay như thế
68
nào đấy v .v Thì chúng ta có hàng loạt từ
69
chỉ đường như thế này Mình nhớ học thật kỹ như
70
cái từ vận này để mình có thể phản xạ thật
71
nhanh khi mà người nói người ta chỉ đường ví dụ người ta nói mình turn left,
72
một cái mình biết là ổ rẽ trái lên hoặc khi người ta nói là take the first left,
73
có nghĩa là rẽ trái tại ngã rẽ đầu tiên hoặc là khi người ta nói là take the second right,
74
có nghĩa là rẽ phải tại ngã rẽ thứ 2 đó hoặc là go straight ahead, là đi thẳng, đó ha,
75
mình lưu ý những cái này tiếp theo là từ vựng
76
chỉ các điểm quan trọng trên đường thì sẽ có những
77
cái điểm quan trọng như là vòng xoay nè rồi vạch kẽ cho người đi bộ nè,
78
rồi ngã tư nè, rồi đèn giao thông v .v Then we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
79
we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
80
we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
81
we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
82
we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
83
we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
84
we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
85
we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout, we need to know about this roundabout,
86
we need to know about this roundabout, we need to know about this in building có nghĩa là
87
mình sẽ bắt đầu ở ngay cái điểm đó ha rồi
88
còn ở cái biểu đồ thứ 2 á thì mình sẽ
89
bắt đầu ở cái tower đó mình phải lưu ý đâu
90
là nơi mình sẽ bắt đầu xuất phát ha rồi sau
91
đó mình sẽ nhìn kỹ coi trăm từng bản đồ người
92
ta đã cho sẵn những nơi nào rồi ví dụ như
93
bản đồ thứ nhất đi người đã cho sẵn là penguins
94
và lake đó mình phải lưu ý bởi vì dựa trên
95
những cái này mình sẽ xác định được vị trí chứa
96
đáp án ha rồi sau đó mình lưu ý những cái điểm quan trọng ví dụ như In the first place, we have the point here,
97
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
98
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
99
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
100
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
101
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
102
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
103
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
104
the point here is the point here, the point here is the point here, the point here is the point here,
105
the point here is the point here, the point here is the point here,
106
the point here is Then we have to note the steps that we have already studied and read the answers.
107
Rồi bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau giải bài này ha
108
Khi mình nhìn thấy một bản đồ như thế này trong
109
thi Thì mình phải lưu ý thật kỹ cái bản đồ
110
Tất cả các dữ liệu có trong cái bản đồ đó
111
Ví dụ như trong bản đồ này đi Người ta cho sẵn mình 3 địa điểm như thế này Là gift shop,
112
restaurant và picnic area Đúng không?
113
Và trong bản đồ người ta cho mình những vị trí A, B, C, D, v .v.
114
Nói chung từ A cho tới G ha
115
Rồi điểm đầu tiên mình cần lưu ý đó là Mình
116
xuất phát tại đâu Mình phải lưu ý coi mình xuất
117
phát tại đâu Thì đây mình xuất phát ở Main Building Rồi, sau đó là mình phải lưu ý tất cả những địa
118
điểm đã có sẵn trong bản đồ Ví dụ như ở
119
đây thì mình có là Lake và Penguins là những địa
120
điểm đã có sẵn nè Mình sẽ dựa vào đây để
121
mình xác định vị trí đáp án Khi mà người ta nói tới Lake,
122
một cái là mình phải biết là đáp án quan quan cái đấy Ví dụ như vậy ha Rồi,
123
sau đó mình nhìn coi là cái bản đồ đó có
124
những cái địa điểm nào nổi bật hay không Ví dụ bản đồ này có cái crossroad,
125
có cái ngã tư nổi bật nè Hoặc là ở ngay
126
cái điểm A thì nó là cuối đường rồi Hoặc là
127
ngay cái điểm G rồi từ main building là người ta
128
sẽ chia 2 đường thành rẽ trái hay rẽ phải Đó
129
mình phải lưu ý khi người ta nói tới left 1
130
cái là mình biết là người ta đi theo hướng của
131
G Khi người ta nói tới right 1 cái là người
132
ta đi theo hướng của F Đó mình phải lưu ý
133
để mình xác định được cái phương hướng ha Rồi bây giờ cả lớp chúng ta sẽ thật tập trung
134
Audio sẽ được mở và mình sẽ nghe bài này Và
135
sau đó mình sẽ check đáp án coi là mình đúng được bao nhiêu câu ha
136
now i'll just give you a few directions before
137
you leave especially for those of you who are feeling a bit hungry
138
when you leave the main building you come to an area where the path divides
139
if you take the right hand path you'll see the lake on your right
140
and exactly opposite the lake on your left is the gift shop apart from selling gifts it sells snacks sandwiches
141
and light drinks
142
if you walk on past the lake on your right you'll also see the penguins go past the penguins
143
and you'll come to the restaurant also on your right don't go too far
144
or you'll come to the aquarium the aquarium is on your right at the crossroad
145
and just over the crossroad also on your right is the lion enclosure
146
if you're thinking of having a picnic the best place to go is the picnic area
147
and for this you need to turn left at the crossroad
148
and walk along a few meters at the end of the path you'll find the picnic area on your left
149
now if you have any questions I'd be happy to answer them
150
and once again I really hope you enjoy your visit thank you
151
Then we will go to the area where the path is devised.
152
Path is devised into two parts.
153
If you take the right -hand path, we will go to the right -hand path.
154
Right.
155
That's right.
156
That's right.
157
You will see a lake on your right.
158
We will see a lake on your right.
159
Exactly opposite the lake on your left is the gift shop.
160
That's right.
161
We're going to
162
go to
163
the restaurant on your right.
164
Rồi, vậy là mình đi qua cái penguin thì mình sẽ
165
thấy restaurant ở phía bên phải Vậy E chính là đáp
166
án cho câu số 2 ha Sau đó người ta nói là don't go too far, đừng đi xa quá nha
167
All you come to the aquarium
168
Chứ không là bạn tới aquarium đấy Aquarium thì on your right at the crossroad Ngay tại ngã tư Đó,
169
phía bên tay phải thì sẽ là aquarium Đó, vậy là D chính là aquarium Mặc dù người ta không
170
yêu cầu mình tìm vị trí của aquarium trong bài này
171
Tuy nhiên khi mà có thời gian tại nhà mình phân
172
tích transcript Thì mình cố gắng mình tìm vị trí cho
173
những cái địa điểm như thế này ha Bởi vì khi mình đi thi á,
174
đôi khi không chỉ có 3 địa điểm như thế này đâu Mà đôi khi có tới 5, 6 địa điểm mình cần tìm lại Đó,
175
mình lưu ý ha Tiếp theo người ta nói là just over the crossroad Có nghĩa là phía bên kia đường đó,
176
phía bên kia của ngã tư á On your right cũng
177
là bên tay phải của mình luôn nè Thì sẽ là lion enclosure, nơi khu vực của sư tử ha
178
Rồi tiếp theo đó là khi mình nghe thấy là
179
If you're thinking of having a picnic Khi mình nghe thấy
180
picnic một cái mình biết là Người ta đang nói tới câu số 3 đúng không Rồi,
181
sau đó người ta nói là You need to turn left at the crossroad
182
At the crossroad có nghĩa là ngay tại ngã tư Thì rẽ trái nha Đó, mình rẽ trái theo hướng này Đó là lý do tại
183
sao mình phải học những cái từ bựng trí đường đó Đó, at the end of the path Ngay tại cuối con đường,
184
đây, cuối con đường là đây
185
You'll find a picnic area on your left Khi mình đang
186
đi theo hướng này Bên tay trái thì chính là Thank you.
187
Đáp án A ha, vậy là câu số 3 sẽ là A Đó, mình lưu ý những cái này ha Rồi,
188
mình xem coi thử, coi là 3 cái này mình đúng được bao nhiêu câu Rồi,
189
bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau giải thêm 1 bài
190
nữa ha Bài này thì chúng ta thấy có vẻ là phức tạp hơn bài hồi nãy đúng không?
191
Bởi vì có rất là nhiều địa điểm đã có sẵn trong bài Rồi, đối với bài này thì khác với bài hồi nãy Ở
192
chỗ đó là bài này là chúng ta sẽ có giới
193
hạn từ cho phép Ở đây đó là no more than
194
two words Mình sẽ được điền không quá 2 từ vào
195
các ô trống Từ câu 15 cho tới câu 17 ha Khi mà nhìn một bản đồ như thế này á,
196
thì chúng ta cần tìm cái đầu tiên đó là chúng ta xuất phát từ đâu ha Đó,
197
mình lưu ý thì đối với bản đồ này mình sẽ xuất phát từ cái tower này đó You are here,
198
có nghĩa là chúng ta đang ở đây ha, để chúng ta bắt đầu di chuyển tới từng vị trí đó Rồi,
199
sau đó chúng ta sẽ nhìn coi bản đồ đã có
200
dữ liệu nào người ta cho sẵn rồi Thì ở đây
201
người ta cho sẵn hàng loạt các dữ liệu luôn đúng không,
202
hàng loạt các địa điểm luôn Sau khi lưu ý xong những cái địa điểm cho sẵn,
203
mình sẽ lưu ý những cái hướng Và cái nơi mà
204
mình cần tìm đáp án Ví dụ như ở cái hướng
205
này là phía bên tay phải của mình đi Hoặc là
206
hướng đông Thì sẽ có các địa điểm như là Olympic size, stadium, swimming pool, indoor arena,
207
station Và cái câu 15 mình cần tìm đáp án á
208
Thì nó sẽ set về cái station đó Mình lưu ý
209
ha Đôi khi khi mà người ta đọc tới station một
210
cái Mình có thể biết là đáp án câu 15 sắp sửa người ta nói đây nè Đó,
211
hoặc là câu 17 đi Mình nhìn thấy ở đây là
212
island hoặc là trees Thì mình biết là người ta đang
213
nói tới câu 17 Rồi hoặc là câu 16 đi Khi
214
người ta nói tới benches là mình biết là người ta
215
đang nói tới câu 16 Đó mình phải lưu ý những
216
cái địa điểm mà set đáp án ha Và những cái
217
địa điểm đó nó nằm ở cái vị trí nào Ví
218
dụ như vị trí này đi Thì có thể là hướng
219
nào Đó mình phải lưu ý những cái đáp án coi
220
nó nằm ở hướng nào Ví dụ như câu 15 nó
221
nằm ở bên phía đông nè Đó còn câu 16 nó
222
nằm ở bên phía tây nè Đó mình phải lưu ý
223
những cái hướng như vậy Để khi người ta nói tới
224
hướng đông một cái là mình biết là mình nhìn phía
225
bên tay phải Hướng tây một cái là mình biết là
226
mình nhìn phía bên tay trái Hướng bắc là mình biết
227
mình nhìn lên trên Hướng nem là mình biết mình nhìn
228
xuống dưới đó Mình phải lưu ý những cái như vậy
229
ha Rồi bây giờ audio sẽ chạy Cả lớp mình hãy thật tập trung để làm bài này ha
230
field and a swimming pool for races and synchronised swimming, and also diving.
231
If you look carefully down there, you can see the train lines.
232
The Olympic site has its own station to encourage the use of public transport.
233
There is also a car park, but it only holds a limited number of cars.
234
The formal park has some specially created water features.
235
If you look out here to the south you can see a circular ornamental pond
236
and around to the west you can relax
237
and sit on a bench to smell the flowers
238
and the rose garden and finally up to the north
239
if you look in front of you now there's a lake with a small island in the centre
240
you can hire rowing boats at the boat shed
241
which you can't see from here but
242
if you look through the trees you can see the cafe which has lovely views across the water.
243
Và sau đó người ta nói là there is a car park Đó,
244
có một cái car park nữa Vậy câu 15 đáp ảnh chính là car park
245
Rồi đến với câu tiếp theo Người ta nói là around
246
to the west Có nghĩa là phía tây là mình phải nhìn sang phía bên tay trái của mình liền luôn Đó,
247
phía tây nè Sau đó người ta nói là bench Người
248
ta đề cập bên bench Mình biết là sắp tới câu
249
16 rồi đó Rồi người ta nói mình là to smell
250
the flowers in the rose garden Vậy đáp ảnh cho câu 16 chính là rose garden Đó,
251
rồi tiếp theo Người ta nói là finally up to the north Có nghĩa là phía bên trên,
252
phía bên phía bắc là phía bên trên đây nè Đó,
253
rồi người ta đề cập tới lake và tới island là mình biết là tới câu 17 rồi đó Đó,
254
mình lưu ý những cái địa điểm mà set cái đáp án này ha Rồi,
255
sau đó người ta nói mình là If you look through the trees, nếu mà bạn nhìn xuyên qua những cái cây á Đó,
256
thì you can see the cafe, bạn có thể nhìn thấy quán cà phê Vậy đáp án cho câu 17 chính là cafe Đó,
257
thì đây chúng ta xem thử coi là nãy giờ chúng ta làm, chúng ta tập trung nghe,
258
chúng ta đúng được bao nhiêu câu ha Khi mà phân
259
tích transcript mình sẽ biết là dựa vào cái hướng nào
260
Hoặc là dựa vào những cái địa điểm nào cho sẵn
261
mà chúng ta biết được Người tan sắp nói tới đáp án Đó, mình phân tích thật kỹ transcript và có những cái từ
262
vận nào gần đáp án mà mình không biết Thì mình
263
lưu ý ha Thì đối với cái dạng bản đồ như
264
thế này nè Cái quan trọng nhất đó là phương hướng ha, phương hướng Coi người ta nói là West,
265
một cái là mình biết là mình nhìn bên trái hay bên phải không?
266
Đó, North, một cái là mình nhìn đi đâu?
267
Rồi Northwest, một cái là mình nhìn ở đâu?
268
Đó ha, rồi mình phải biết là điểm bắt đầu mình xuất phép là tại đâu?
269
Đó, thì từ đó mình mới biết xác định được phương hướng.
270
Rồi sau đó mình để ý thật kỹ những cái địa
271
điểm người ta đã cho sẵn trong bài và lưu ý
272
coi là đáp án mình cần tìm nó nằm gần những
273
địa điểm nào để khi người ta đề cập đến địa điểm đó, mình biết là à, người ta sắp nói tới đáp án rồi đó.
274
Đó, mình lưu ý những cái này ha.
275
Rồi, đối với bài này chúng ta cũng có hàng loạt
276
bài tập Chúng ta hãy cố gắng hoàn thành những cái
277
bài tập đó Để chúng ta tăng các phản xạ nhìn hướng của mình ha Rồi,
278
xin chào cả lớp và hẹn gặp cả lớp trong bài học sau

Baixar aplicativo

Tudo o que você precisa para falar fluentemente

Pronúncia com IANota em cada frase
Prática de IPADomine cada som
VocabulárioMonte seu banco de palavras
Jogo de vocabulárioAprenda brincando
FOR YOU

Vídeo recomendado

Vocabulário e dicas de fala para esta lição

Esta aula de conversação usa o vídeo “Cách làm IELTS Listening Map Labeling”. Este vídeo tem 278 frases e 4480 palavras para praticar shadowing. A fala dura 15:38. Apenas 26% das palavras estão entre as 3.000 mais comuns do inglês, por isso o vocabulário é exigente.

Vocabulário principal deste vídeo

15 palavras do vídeo que vale a pena aprender, com pronúncia e significado:

PalavraPronúnciaSignificado
aquarium substantivo/əˈkwɛɹ.i.jəm/aquário
picnic substantivo/ˈpɪknɪk/piquenique
penguin substantivo/ˈpɛŋ.ɡwɪn/pinguim
bench substantivo/ˈbɛnt͡ʃ/banco
label substantivo/ˈleɪ.bəl/etiqueta, rótulo
swim verbo/swɪm/nadar
northwest substantivo/nɔɹθˈwɛst/noroeste
audio adjetivo/ˈɔ.di.oʊ/auditivo
flower substantivo/ˈfloʊɚ/flor
lion substantivo/ˈlaɪən/leão
enclosure substantivo/ɛnˈkloʊʒəɹ/cercado
format substantivo/ˈfɔːɹ.mæt/formato
carefully advérbio/ˈkɛɹf(ə)li/cuidadosamente, cautelosamente
encourage verbo/ɪnˈkʌɹ.ɪd͡ʒ/encorajar, incentivar
formal adjetivo/ˈfɔɹməl/formal

Phrasal verbs que você vai ouvir

PalavraSignificado
go past verboUltrapassar um limite, Ir até o limite

Gramática neste vídeo

As estruturas que o falante mais usa, com as palavras exatas do vídeo:

EstruturaNo vídeo
Frases condicionais if + oração, will/would + verbo — uma condição e seu resultadoif you have any questions I'd be
Voz passiva be + particípio passado — o foco está no que acontece, não em quem fazis devised

Pronúncia para ficar de olho

O falante usa 14 contrações e formas reduzidas, como you'll, don't, you're. Diga-as na forma curta, do jeito que você ouve.

  • Os sons de “sh” e “zh”: enclosure /ɛnˈkloʊʒəɹ/, specially /ˈspɛʃəli/
  • Palavras longas — acerte a sílaba tônica: aquarium /əˈkwɛɹ.i.jəm/, ornamental /ˌɔɹ.nəˈmɛn.təl/

Sons difíceis para falantes de português:

  • Consoante final — sem acrescentar um “i” depois: picnic /ˈpɪknɪk/, northwest /nɔɹθˈwɛst/, transcript /ˈtɹæn.skɹɪpt/, format /ˈfɔːɹ.mæt/, divide /dɪˈvaɪd/
  • /l/ final — a língua toca o céu da boca, não vira “u”: label /ˈleɪ.bəl/, formal /ˈfɔɹməl/, ornamental /ˌɔɹ.nəˈmɛn.təl/
  • /h/ — um sopro suave, diferente do “r”: hungry /ˈhʌŋ.ɡɹi/, hire /ˈhaɪɹ/

Como praticar com este vídeo

  1. Ouça o vídeo inteiro uma vez sem falar e anote as palavras que você não conhece.
  2. Faça shadowing frase por frase na velocidade normal, repetindo cada uma até o seu ritmo ficar igual ao do falante.
  3. Grave a sua voz e compare com o original, prestando atenção a palavras como aquarium, picnic, penguin.

O que é a Técnica de Shadowing?

Shadowing é uma técnica de aprendizado de idiomas com base científica, originalmente desenvolvida para o treinamento de intérpretes profissionais. O método é simples, mas poderoso: você ouve áudio em inglês nativo e repete imediatamente em voz alta — como uma sombra seguindo o falante com 1-2 segundos de atraso. Pesquisas mostram melhora significativa na precisão da pronúncia, entonação, ritmo, sons conectados, compreensão auditiva e fluência na fala.

Técnica de shadowing: leia o guia completo passo a passo →