Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: 100 Phrasal Verbs I Use in My Morning Routine

B1
In the morning, my alarm goes off.
⏸ Tạm dừng
94 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
In the morning, my alarm goes off.
2
I wake up.
3
I turn off my alarm.
4
I go back to sleep.
5
I get woken up again by my toddler.
6
I turn on the light.
7
I put my glasses on.
8
I look at the messages on my phone.
9
I reluctantly get out of bed.
10
I put on my robe and my slippers.
11
I tidy up the bedroom a little bit.
12
I go in the bathroom to freshen up.
13
I turn the water on.
14
I look at myself in the mirror and get ready for the day.
15
I take my glasses off and put my contacts in.
16
I brush the knots out of my hair.
17
I put some makeup on.
18
I turn off the light.
19
I switch on the coffee machine.
20
I whip up some breakfast.
21
I pull out my toddler's chair.
22
I put him in his chair and push his chair in.
23
I tell Dory to eat up because we're going out.
24
Eat up, we're going out.
25
I finish up my coffee.
26
I take him out of his chair.
27
I clean up, I wipe up the table and countertops.
28
I put away the food and dishes.
29
I notice that we're running out of cereal,
30
so I put it on the grocery list.
31
My son runs around the apartment.
32
He burns off some energy.
33
When he gets upset, I calm him down.
34
He makes up stories with his toys.
35
I get dressed.
36
I pick out some clothes for my son.
37
I get him dressed.
38
We get ready to go outside.
39
We put on our sweaters,
40
rain jackets, rain boots and hats.
41
My son gets in his stroller.
42
I make sure I have my phone, wallet and keys.
43
I turn off the lights and walk out the door.
44
I lock up and we wait for the elevator.
45
We get on the elevator,
46
go down the elevator, and get off the elevator.
47
We go on a walk outside.
48
It's raining.
49
A lot.
50
We stop at the library to dry off.
51
And to drop off a book I'd borrowed.
52
I'm bringing it back even though I haven't finished reading it yet because it's due today.
53
Dory looks for a dinosaur book.
54
He really likes dinosaurs.
55
He picks out two of them and puts them in the stroller.
56
We check his books out from the library and continue our walk.
57
I look for pretty flowers because spring is almost here.
58
I point out ducks and other animals when I see them.
59
As we walk, we watch out for bikes on the path.
60
Dory hops out of the stroller to play.
61
He runs around on the grass.
62
He chases after birds.
63
It's time to start heading back home for lunch.
64
We pass by ponds and more birds.
65
Dory chills out under his rain cover and reads his new library books.
66
We look out for dangerous coyotes.
67
Really, there are coyotes here.
68
The short walk has tired me out.
69
We get on the elevator,
70
the elevator doors open up,
71
and we get off the elevator.
72
I open up the door and we walk in.
73
I lift up the rain cover from my son's stroller.
74
I take off our rain boots.
75
I help Dory get out of his stroller.
76
I take off his hood and rain suit.
77
I take off the rest of our warm rain clothes.
78
I hang up our jackets in the closet and put away our shoes.
79
After we eat lunch, my son tries to put off nap time.
80
I clean up a bit.
81
We pick out some books to read and then sit down and read them together.
82
He lies down for his nap and I pull the covers up to his chin.
83
I tuck him in.
84
I turn off the light and he falls asleep.
85
I turn the coffee machine back on and make a fresh cup.
86
I sit down and open up my laptop.
87
I turn my laptop on and wait for it to start up.
88
I text my friends back and catch up on news.
89
I call my mom back.
90
I catch up with a friend.
91
I catch up on some reading.
92
I email back my boss.
93
Dory ends up waking up early from his nap.
94
I shut down my laptop and get ready for the afternoon.

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Giới Thiệu Về Bài Học Này

Trong bài học này, bạn sẽ thực hành nhiều cụm động từ thông dụng mà người nói tiếng Anh thường sử dụng trong thói quen hàng ngày, đặc biệt là buổi sáng. Những cụm từ này không chỉ giúp bạn nâng cao khả năng nghe hiểu mà còn cải thiện kỹ năng nói của bạn thông qua phương pháp shadowing tiếng Anh. Bạn sẽ được làm quen với những hoạt động đơn giản như thức dậy, chuẩn bị đồ đạc, và ra ngoài. Hãy tham gia những câu chuyện thú vị và môi trường của cuộc sống hàng ngày để việc học tiếng Anh trở nên gần gũi hơn!

Từ Vựng & Cụm Từ Chính

  • go off: kêu, reng (chuông báo thức)
  • wake up: thức dậy
  • turn off: tắt (điện, chuông)
  • tidy up: dọn dẹp
  • freshen up: làm mới bản thân (rửa mặt, đánh răng)
  • whip up: chế biến nhanh (bữa ăn)
  • put on: mặc vào (quần áo)
  • calm down: bình tĩnh lại

Mẹo Thực Hành

Để tận dụng tối đa hoạt động shadowing tiếng Anh, bạn hãy lắng nghe video với tốc độ tự nhiên của người nói. Bắt chước không chỉ âm thanh mà còn cả ngữ điệu và cảm xúc trong lời nói. Thực hiện shadow speak khi nghe từng câu để cải thiện cả phát âm và nhịp điệu của bạn. Đừng ngại ngần khi tuân theo sự chuyển động của thông điệp trong từng cụm từ; điều này sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. Hãy tham gia vào các tình huống hàng ngày mà bạn trải nghiệm và sử dụng những câu này như thể bạn đang nói chuyện với một người bạn. Bằng cách đó, bạn sẽ cảm thấy tự nhiên hơn khi nói tiếng Anh. Ngoài ra, hãy xem xét việc ghi lại quá trình luyện tập của bạn để nghe lại và cải thiện từng lần thực hành! Nếu bạn đang tìm kiếm nguồn tài nguyên phong phú hơn cho việc thực hành, hãy khám phá các shadowing site khác nhau để tìm kiếm các video bổ ích giống như video này.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.