Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Sub) Korean Podcast for Beginners 41 : 아침 식사 Breakfast

A2
Hello, everyone~ Have you been well?
⏸ Tạm dừng
69 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hello, everyone~ Have you been well?
2
Did you have breakfast this morning?
3
What do you usually eat for breakfast?
4
This morning, I had coffee and bread.
5
Today, I’m going to talk about breakfast.
6
Do you often eat breakfast?
7
I eat breakfast sometimes.
8
That’s because I work out right after waking up.
9
If I exercise in the morning, I don’t eat breakfast.
10
After working out, I take a shower and drink coffee.
11
Then I do a bit of work, and soon it’s lunchtime.
12
So I eat lunch at lunchtime.
13
But if I don’t exercise in the morning, I eat breakfast.
14
I like to eat something light in the morning.
15
So instead of rice, I eat fruit.
16
These days, I eat apples, bananas, or peaches.
17
I think eating fruit in the morning is a good idea.
18
Sometimes I eat bread.
19
When I go grocery shopping, I buy bread for breakfast.
20
Or I go to a bakery and buy my favorite bread.
21
I don’t eat anything too sweet in the morning.
22
For example, I don’t eat bread with cookies or chocolate in it.
23
I also don’t like eating cereal.
24
I drink a little water, but I usually drink a lot of coffee.
25
I don’t really like drinking juice in the morning.
26
These days, I don’t eat rice in the morning.
27
But when I was a student, I used to eat rice in the morning.
28
Before going to school, my mom would make breakfast for me.
29
So every morning, I ate breakfast with my family.
30
We ate rice, soup, and side dishes.
31
Usually, we had rice with seaweed soup or soybean paste stew.
32
We also had warm soups like bean sprout soup or kimchi stew.
33
And there were side dishes, too.
34
We had kimchi, rolled omelet, and lots of other side dishes.
35
Sometimes we even ate meat in the morning.
36
If we were short on time, we just had rice and seaweed.
37
When I was a student, I went to school early and studied there.
38
I used to get really hungry in the morning.
39
So I ate a lot of breakfast.
40
If I got too hungry at school, I went to the snack shop.
41
I ate bread there with my friends.
42
On weekdays, I ate a lot of breakfast, and on weekends I ate ramen.
43
Usually on Sundays, I had ramen, and on Saturdays I had sandwiches or pancakes.
44
There was a delicious sandwich shop near my house.
45
So I bought sandwiches from there and ate them for breakfast.
46
On Sundays, I always ate ramyeon.
47
So even now, when Sunday comes, I crave ramyeon.
48
When I was in high school, my parents were busy, so I ate breakfast alone.
49
So I stopped eating rice and started eating simple food.
50
In the morning, I had toast and eggs.
51
Or I ate cereal.
52
Sometimes my mom made rice balls or sandwiches for me.
53
Then I’d drink water or juice and go to school.
54
Since college, I stopped eating breakfast.
55
Back then, I just wanted to sleep more in the morning.
56
So I slept in and went straight to school.
57
I ate lunch with my friends at school.
58
Or I had a late breakfast at the convenience store with a friend.
59
We bought gimbap or sandwiches from the convenience store.
60
And we ate them in the park inside the university.
61
Since college, I started drinking a lot of coffee.
62
I always drank coffee in the morning.
63
So even now, even if I don’t eat breakfast, I always drink coffee!
64
What do you eat in the morning?
65
Do you enjoy having breakfast?
66
Or do you skip breakfast?
67
Tell me about your breakfast in the comments.
68
Thank you for listening to today’s podcast, and I’ll see you next time!
69
Goodbye~

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Về bài học này

Bài học hôm nay sẽ giúp bạn luyện tập kỹ năng nói tiếng Anh thông qua một cuộc trò chuyện về bữa sáng. Bạn sẽ học được cách diễn đạt thói quen và sở thích của mình liên quan đến bữa sáng, từ đó phát triển vốn từ vựng cũng như khả năng giao tiếp. Sẽ rất thú vị khi trao đổi về những món ăn khác nhau mà mọi người thường có vào bữa sáng. Hãy cùng nhau tìm hiểu và thực hành cách nói để có thể tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.

Từ vựng và cụm từ chính

  • Breakfast - Bữa sáng
  • Fruit - Trái cây
  • Toast - Bánh mì nướng
  • Egg - Trứng
  • Coffee - Cà phê
  • Seaweed soup - Canh rong biển
  • Side dishes - Món ăn kèm
  • Ramen - Mì ăn liền

Mẹo luyện tập

Khi thực hành với video này, hãy chú ý đến tốc độ nói và giọng điệu của người nói. Để có thể phát âm tiếng Anh chuẩn, bạn nên áp dụng phương pháp shadow speech, một kỹ thuật hữu ích cho việc phát triển kỹ năng nói. Hãy cố gắng nhắc lại từng câu nói ngay sau khi người nói kết thúc mỗi câu. Mức độ nhanh chậm của bài nói rất vừa phải, vì vậy bạn có thể dễ dàng theo kịp. Thêm vào đó, hãy tận dụng các phần mềm shadowing để nghe và so sánh cách bạn phát âm với cách phát âm của người bản ngữ. Điều này sẽ giúp bạn kiểm tra và cải thiện kỹ năng luyện nghe nói qua video.

Nếu bạn cảm thấy có phần khó khăn khi bắt chước giọng nói, hãy thử nghe đi nghe lại nhiều lần trước khi thực hiện phát âm theo. Bằng cách này, bạn sẽ không chỉ cải thiện khả năng nói của mình mà còn dần dần xây dựng được sự tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh. Chúc bạn thành công trong việc luyện tập và nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của mình!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.