Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: The Blind Man | Modern Family | Comedy Central Africa

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

107 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
You're going to get the gift today, right?
2
Don't we have a year to do that?
3
No, I have a husband to do that.
4
They fell in love with this very specific turquoise Italian glass bowl.
5
I looked everywhere, finally found one, and we're not going to that wedding without it.
6
Wait, I thought you were taking me to the eye doctor.
7
They said I'm not supposed to drive myself home.
8
No, no, no, no. I'm picking up
9
Luke from his wilderness trip.
10
Alex can take you.
11
That's a bummer.
12
Aw, Dad, I'm touched.
13
No, not because of you.
14
I'd just rather pick up Luke.
15
Then go to the eye doctor.
16
I love spending time with you.
17
Don't worry, you're fun.
18
Wow.
19
My dad would never admit this, but when he wants fun, he goes straight to Luke.
20
They have a weird connection.
21
They're like Batman and Robin.
22
Dad and I are more like
23
Batman and Ruth Bader Ginsburg.
24
Honey, don't be like that.
25
You're super fun!
26
You sure I can't get Luke?
27
I heard that!
28
Let's do this!
29
Can you see better in here?
30
A little, but those drops are really hanging on.
31
I'm like Han Solo right when he came out of the Carbonite.
32
Really nothing?
33
I get it.
34
Star Trek.
35
You're breaking my heart.
36
Save it for Luke.
37
He'll love that.
38
Can we just get the gift and get out of here?
39
Right, but first things first, let's put on some funny hats, act like they're not there, and then walk around all serious.
40
What's the point of this?
41
That's good.
42
You're nailing it.
43
Hi, honey.
44
How was the eye exam?
45
Great.
46
I can barely see.
47
I'm wearing giant sunglasses and a girly hat.
48
Alex and I are having a blast.
49
But you got the gift, right?
50
That's what people tell me.
51
Honey, the bowl?
52
I have the bowl.
53
It's beautiful.
54
I'll see you at home.
55
Hey, here's the thought.
56
Now that you told
57
Mom you got the bowl, How about we actually go get it?
58
Yes, no more fooling around.
59
Let's go get the bull.
60
Oh, right after we find out our sleep number.
61
Ow!
62
What are we going to do?
63
I know how to get up there.
64
I'm blind.
65
Follow me.
66
Oh, I'm not doing this.
67
Alice!
68
Excuse me.
69
Could someone help me to find the back of the line?
70
Oh, no, no. It's okay.
71
Go right ahead.
72
Are you sure?
73
Can I help you?
74
Yes, picking up for Dunphy.
75
It's on hold, I believe.
76
Beautiful day, huh?
77
I was told.
78
Here we go.
79
Credit card?
80
Uh, just to be sure, that is turquoise, right?
81
Because my wife said it also comes in emerald.
82
Yes, sir.
83
It's a very long line.
84
Hmm.
85
Okay.
86
Um, can I have it for one second?
87
Thank you.
88
Yep, that doesn't feel like turquoise.
89
You can feel color.
90
You gotta be kidding me.
91
When you lose one sense, all your other senses become heightened.
92
That's why you sound so loud and judgy to me.
93
My mistake, sir.
94
I'll be right back.
95
Okay.
96
Here it is.
97
Hey, he's messing with the blind guy.
98
Thank you, wherever you are.
99
I don't think he's really blind.
100
Excuse me.
101
My father suffered methanol poisoning on a humanitarian mission in Honduras, resulting in permanent neurological dysfunction and irreversible blindness.
102
It's been hard enough on our family without people like you making it worse.
103
If he feels it's not the bull, it's not the bull.
104
I'm so sorry.
105
I'll check on the turquoise.
106
Okay, that was kind of fun.
107
I'm winking at you right now.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “The Blind Man”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: Luke, turquoise, bowl, bull, honey. Video này có 107 câu và 599 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 2:57. Người nói nói nhanh, khoảng 203 từ mỗi phút, nên sẽ có nhiều chỗ nối âm và nuốt âm. 83% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện. 19 trong 107 câu là câu hỏi, nên bài này hợp để luyện ngữ điệu câu hỏi và cách trả lời ngắn.

Từ vựng quan trọng trong video

10 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
honey danh từ/ˈhʌni/mật ong
suffer động từ/ˈsʌfɚ/chịu đựng
examination danh từ/ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/kiểm tra
nail danh từ/neɪl/móng, móng tay
poison danh từ/ˈpɔɪ.zən/chất độc, thuốc độc
sunglasses danh từkính râm, kiếng mát
emerald danh từ/ˈɛm.(ə.)ɹəld/ngọc lục bảo, bích ngọc
turquoise danh từ/ˈtɝ.k(w)ɔɪz/ngọc lam
blindness danh từ/ˈblaɪndnəs/chứng mù
methanol danh từ/ˈmɛθənɒl/rượu mạnh gỗ, cồn gỗ

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
pick up động từnhặt, lượm
get up động từdậy

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • You're going to get the gift today, right?
  • Don't we have a year to do that?
  • They said I'm not supposed to drive myself home.
  • Can you see better in here?
  • What are we going to do?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyI'm picking · are really hanging · You're breaking
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánHe'll love · I'll see · I'll be
Tương lai với “going to” be going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõYou're going to get · are we going to do

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 29 dạng rút gọn, ví dụ I'm, you're, don't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “sh” và “zh”: examination /ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/, dysfunction /dɪsˈfʌŋk.ʃən/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: examination /ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/, humanitarian /hjuˌmæ.nəˈtɛ.ɹi.ən/, neurological /nɝəˈlɑd͡ʒɪkəl/, irreversible /ˌɪr.ɪˈvɝ.sə.bəl/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: blast /blæst/, emerald /ˈɛm.(ə.)ɹəld/, wink /ˈwɪŋk/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: neurological /nɝəˈlɑd͡ʒɪkəl/, judgy /ˈd͡ʒʌd͡ʒi/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: blast /blæst/, examination /ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/, humanitarian /hjuˌmæ.nəˈtɛ.ɹi.ən/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Bắt đầu ở tốc độ 0,75×, nói đuổi từng câu, rồi quay lại tốc độ bình thường khi đã quen.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như honey, suffer, examination.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →