Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Use Adverbs to Increase your IELTS Writing and Speaking scores!

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

62 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hi, I'm Jessica Beck from All Ears English and the amazing IELTS podcast, best one out called IELTS Energy.
2
Today I'm going to tell you a very easy way to increase your scores on the speaking
3
and writing parts of the IELTS exam.
4
A lot of students do not do this and that is why
5
if you show the examiner your ability to use these extra vocabulary words you really set yourself apart from other students.
6
So So what I'm talking about is using adverbs to modify,
7
to describe, to add extra emphasis to your adjectives.
8
So for example, if the examiner says, tell me about the apartment you live in, then most students would say like,
9
I have a nice apartment and that's fine.
10
Like that's a normal like band score six, you know, type sentence.
11
It's easy, nothing special.
12
But if you want to get a seven or higher on your vocabulary scores on speaking and writing,
13
you have to show the examiner something more.
14
You have to impress them with the fact that you do not say the same things as every other student.
15
So, for example, instead of saying, I have a nice car, you could say, I have a super nice car.
16
Okay?
17
This is the point, guys, where you should grab a pen and paper because you should be writing down all of these words,
18
phrases, and examples and then after you watch this video you should try and use them in your own answer.
19
Okay?
20
So again, this adverb is super.
21
It's very, it's informal, so don't use it in writing, only in speaking, but it's a very native speaker type thing to say, alright?
22
So for example, I have a super nice house.
23
I have a super, super fast computer.
24
I have a super new phone.
25
All of those things are something that native speakers might say.
26
All right, so some other ideas for adverbs.
27
I'm just checking my notes here.
28
Some other ideas for adverbs are, these These are phrases you can add at the end to emphasize.
Một số ý tưởng khác cho trạng từ là những cụm từ bạn có thể thêm vào cuối câu để nhấn mạnh.
29
You can say, I have a super new phone, indeed.
Bạn có thể nói rằng, tôi thực sự có một chiếc điện thoại siêu mới.
30
Or I have a super nice house, for sure.
Hoặc là tôi chắc chắn có một ngôi nhà siêu đẹp.
31
Or my English is super awesome, for real.
Hay là tiếng Anh của tôi siêu đỉnh thật đấy.
32
So we have for sure, indeed, and for real.
Vậy là chúng ta chắc chắn, thực sự và hoàn toàn có nó rồi.
33
Something that's a little more formal, okay?
Cái gì đó trang trọng hơn một chút, được chứ?
34
So these are words that you could use in speaking part three and writing task two.
Vì vậy, đây là những từ mà bạn có thể sử dụng trong phần nói bài ba và bài viết nhiệm vụ hai.
35
Okay?
Được chứ?
36
I'm going to give you a list of adverbs now.
Bây giờ tôi sẽ cho bạn một danh sách các trạng từ.
37
So write these down.
Vậy hãy viết những điều này ra.
38
You could say considerably, significantly, certainly, and then one of my favorites, indeed.
Bạn có thể nói là đáng kể, một cách đáng kể, chắc chắn, và sau đó là một trong những từ tôi thích nhất, đó là thực sự.
39
So how can we use those?
Vậy chúng ta có thể sử dụng chúng như thế nào?
40
You could say that these advantages are considerably large.
Có thể nói rằng những lợi thế này là rất lớn.
41
Using an extra adverb to modify that adjective, that's already modifying the noun.
Sử dụng thêm một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ đó, mà tính từ đó lại đang bổ nghĩa cho danh từ.
42
I mean there are so many levels here of vocabulary to get you high scores.
Ý tôi là ở đây có rất nhiều cấp độ từ vựng khác nhau để giúp bạn đạt điểm cao.
43
It's taking this very simple idea
Nó đang lấy ý tưởng rất đơn giản này
44
and adding all of these emphasizing words to show the examiner that you deserve a seven or higher.
và thêm tất cả những từ nhấn mạnh này để cho người chấm thi thấy rằng bạn xứng đáng đạt điểm bảy hoặc cao hơn.
45
So these advantages are considerably large.
Vì vậy, những lợi thế này là rất lớn.
46
Significantly large.
Khá lớn.
47
Totally, totally is informal and formal.
Từ "totally" vừa có thể dùng trong văn nói không trang trọng, vừa trong văn trang trọng.
48
So you could say, I have a totally big house, or this disadvantage is significantly noticeable.
Vì vậy, bạn có thể nói rằng tôi có một ngôi nhà cực kỳ lớn, hoặc nhược điểm này rất đáng chú ý.
49
Okay, all of these examples are what would get you a seven or higher on the exam.
Được rồi, tất cả những ví dụ này là những thứ sẽ giúp bạn đạt điểm bảy hoặc cao hơn trong kỳ thi.
50
All right, so how do we use indeed?
Được rồi, vậy chúng ta sử dụng "indeed" như thế nào?
51
Indeed can go at the beginning or the end of the sentence, okay?
Thật vậy, từ "indeed" có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu, được chứ?
52
With a comma, so you could say, indeed, the considerably large benefits are noticeable.
Với một dấu phẩy, vì vậy bạn có thể nói, thực sự là những lợi ích đáng kể về quy mô là rất rõ ràng.
53
That's a great sentence.
Đó là một câu rất hay.
54
Or, the considerably large benefits are noticeable, comma, indeed.
Hoặc là, những lợi ích đáng kể đó thực sự rất rõ ràng, đúng vậy.
55
Okay, it's these small vocabulary touches that set you apart from other students
Được rồi, chính những điểm nhỏ về cách dùng từ này đã làm bạn khác biệt so với các bạn học sinh khác.
56
and makes the examiner consider a seven or higher for vocabulary.
và khiến cho người chấm thi cân nhắc cho điểm bảy hoặc cao hơn đối với phần từ vựng.
57
So for more tips
Vì vậy, để biết thêm các mẹo
58
and advice on how to make the examiner consider you as a student who is a seven or higher,
và những lời khuyên về cách để giám khảo coi bạn là một học sinh đạt mức 7 trở lên,
59
please visit our website, ielts.allearsenglish.com.
vui lòng truy cập trang web của chúng tôi tại ielts.allearsenglish.com.
60
Also, check out our online IELTS course with a guarantee to raise your score.
Ngoài ra, hãy tham khảo khóa học IELTS trực tuyến của chúng tôi với cam kết sẽ nâng cao điểm số của bạn.
61
The course is called Three Keys IELTS available on our website right now.
Khóa học có tên là Three Keys IELTS hiện đã có sẵn trên trang web của chúng tôi.
62
Thank you for watching and have a wonderful day.
Cảm ơn các bạn đã theo dõi và chúc các bạn một ngày thật tuyệt vời.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Video này có 62 câu và 686 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 5:14. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 131 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. 84% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện.

Từ vựng quan trọng trong video

9 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
vocabulary danh từ/vəˈkæb.jə.lə.ɹi/từ vựng
phrase danh từ/ˈfɹeɪ̯z/cụm từ, câu
examination danh từ/ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/kiểm tra
emphasize động từ/ˈɛm.fə.saɪz/nhấn mạnh
guarantee danh từ/ˌɡæɹ.ənˈtiː/sự bảo đảm
disadvantage danh từ/ˌdɪsədˈvæntɪd͡ʒ/sự bất lợi
noun danh từ/naʊn/danh từ
adjective danh từ/ˈæd͡ʒ.ɪk.tɪv/tính từ, hình dung từ
comma danh từ/ˈkɒmə/phẩy

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
check out động từtính tiền, trả phòng
write down động từviết ra, ghi xuống

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 6 dạng rút gọn, ví dụ I'm, don't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: examiner /əɡˈzæmɪnɚ/, considerably /kənˈsɪdəɹəbli/, vocabulary /vəˈkæb.jə.lə.ɹi/, examination /ɪɡˌzæm.ɪˈneɪ.ʃən/, disadvantage /ˌdɪsədˈvæntɪd͡ʒ/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như vocabulary, phrase, examination.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →