Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: English Sentence Structure - English Grammar Lesson

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

254 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hi, I'm Olivier.
Chào bạn, tôi là Olivier.
2
Welcome to Oxford Online English.
3
In this lesson, you can learn about sentence structure in English.
4
You'll learn how to construct all kinds of sentences in English, from the simplest possible sentences to long,
5
complex sentences which contain many different ideas. To begin, a question.
6
What's the simplest sentence you can make in English?
7
What does every sentence in English need?
8
Every sentence needs a verb.
9
The simplest sentence is an imperative, which means when you tell someone to do something.
10
For example, run, leave, work.
11
These are the simplest complete sentences you can make in English.
12
They're just one word long.
13
Of course, most sentences are longer than this.
14
Most sentences that are longer than one word also need a noun before the verb.
15
The noun is the subject.
16
With a subject plus a verb, you can make simple sentences,
17
like, he runs, she left, they're working.
18
You can see that the verb can be in different forms – past or present, simple or continuous.
19
The verb form doesn't change the structure of the sentence.
20
These are all the same – subject plus verb.
21
Of course, these sentences aren't very interesting.
22
You can't say much with short sentences like these.
23
Let's add a little more information.
24
Take the sentence, he runs.
25
What could you add after runs to make it longer?
26
You could add an adverb of place.
27
He runs around the park.
28
You could add an adverb of time.
29
He runs every morning.
30
You could add both.
31
He runs around the park every morning.
32
You could add an adverb of manner, he runs slowly.
33
You can see that you have many choices, but your choices are also limited.
34
In this case, you can use different kinds of adverbs, but there are also things you can't use.
35
For example, you can't use another verb after run.
36
You can't use an adjective.
37
You can't use a noun, or at least you can't use a noun with this meaning of run.
38
This is an important point.
39
Let's look at it in more detail.
40
To build grammatically complete sentences in English, there's one important question.
41
What needs to come next?
42
For example, you saw the sentence, he runs.
43
That's a complete sentence.
44
You can put a full stop after runs, and it's correct.
45
It's very basic, but it's correct.
46
What about these?
47
She likes.
48
He wants.
49
We go.
50
These aren't complete sentences.
51
Can you explain why not?
52
They aren't complete, very simply, because they aren't finished.
53
Look at the first sentence, she likes.
54
She likes what?
55
She has to like something.
56
He wants.
Anh ấy muốn.
57
What does he want?
58
You can't just want, you have to want something.
59
We go. Where?
60
At this point, we want to teach you a word, compliment.
61
The compliment is the thing you add after a verb to make a sentence complete.
62
A complement can have many different forms.
63
It can be a noun, a verb, an adjective, or an adverb.
64
These things can be single words or phrases.
65
For example, when we say noun, we also mean noun phrases.
66
So, table is a noun.
67
And the wooden table, which my grandmother gave me, is also a noun.
68
Both nouns refer to one object, one table.
69
For this lesson, a noun can be one word or a phrase.
70
Okay, let's practice.
71
Look at the first sentence.
72
She likes.
73
How could you finish this?
74
What are the possible complements?
75
Pause the video and write down three endings for your sentence.
76
Try to use different ideas and structures.
77
Ready?
78
Let's look at some possible answers.
79
These are just our suggestions.
80
Of course, there are many possibilities.
81
She likes strawberries.
82
She likes swimming.
83
She likes getting up before the sun rises.
84
She likes to listen to music while she works.
85
You can see that There's more than one possible complement.
86
You can use a noun, a gerund with a verb –ing, which acts like a noun, a gerund phrase, or an infinitive verb with two.
87
So you have many choices.
88
However, like before, your choices are also limited.
89
Only certain structures are possible.
Chỉ có những cấu trúc nhất định là có thể xảy ra.
90
The idea of complements isn't just for the first verb in the sentence.
Khái niệm về bổ ngữ không chỉ áp dụng cho động từ đầu tiên trong câu.
91
Many words need a compliment.
Nhiều từ cần một lời khen.
92
For example, look at one of the sentences you just saw.
Ví dụ, hãy xem một trong những câu bạn vừa thấy.
93
She likes getting up before the sun rises.
Cô ấy thích thức dậy trước khi mặt trời mọc.
94
Technically, you can say, she likes getting up.
Về mặt kỹ thuật thì có thể nói là cô ấy thích thức dậy sớm.
95
It's a grammatically complete sentence, but you would never say it.
Về mặt ngữ pháp thì đó là một câu hoàn chỉnh, nhưng thực tế không ai bao giờ nói như vậy.
96
Why not?
Tại sao không?
97
Because it doesn't make any sense.
Bởi vì điều đó hoàn toàn vô lý.
98
You need more information.
Bạn cần thêm thông tin.
99
She likes getting up. When?
Cô ấy thích thức dậy. Khi nào?
100
Why?
Tại sao?
101
How?
Làm sao?
102
You need a compliment after getting up to complete the idea.
Bạn cần một lời khen sau khi đứng dậy để hoàn thành ý tưởng.
103
She likes getting up before… Before also needs a compliment.
Cô ấy thích thức dậy trước… Trước cũng cần được khen.
104
You can't stop there.
Bạn không thể dừng lại ở đó.
105
Before what?
Trước cái gì?
106
She likes getting up before the sun.
Cô ấy thích thức dậy trước khi mặt trời mọc.
107
This also doesn't work, because it doesn't make sense.
Cách này cũng không hiệu quả, vì nó không hợp lý.
108
It doesn't make sense because the sun needs a compliment.
Điều đó không hợp lý chút nào vì mặt trời cũng cần được khen ngợi.
109
Before the sun does what?
Trước khi mặt trời làm gì?
110
She likes getting up before the sun rises.
Cô ấy thích thức dậy trước khi mặt trời mọc.
111
OK, finally, we have a sentence which is both grammatically correct and which communicates meaning.
OK, cuối cùng thì chúng ta cũng có một câu vừa đúng ngữ pháp lại vừa truyền tải được ý nghĩa.
112
What should you remember from this?
Bạn nên nhớ điều gì từ bài học này?
113
Remember that when you use a particular word, you have limited choices in what kind of word you can use next.
Hãy nhớ rằng khi bạn sử dụng một từ cụ thể, bạn có những lựa chọn hạn chế về loại từ mà bạn có thể sử dụng tiếp theo.
114
To speak or write in clear, correct English, you don't just need to know English words.
Để nói hoặc viết tiếng Anh rõ ràng và đúng ngữ pháp, bạn không chỉ cần biết các từ tiếng Anh.
115
You need to know what can come next.
Bạn cần biết những gì có thể xảy ra tiếp theo.
116
For example, with a verb like like or want, it's not enough to know the verb.
Ví dụ, với các động từ như like hoặc want, chỉ biết bản thân động từ là không đủ.
117
You also need to know whether the verb needs a complement, and what complements are or aren't possible.
Bạn cũng cần biết liệu động từ có cần một bổ ngữ hay không, và những bổ ngữ nào là có thể hoặc không thể sử dụng.
118
This is why it's good to learn vocabulary in full phrases and sentences.
Đây là lý do tại sao việc học từ vựng trong các cụm từ và câu hoàn chỉnh lại rất tốt.
119
That way, you'll know how to use the words you learn to make sentences you can use in your spoken
Bằng cách đó, bạn sẽ biết cách sử dụng những từ mình học được để tạo thành những câu có thể dùng trong giao tiếp nói.
120
or written English.
hoặc tiếng Anh viết.
121
Using what you've seen up to now, you can build many simple English sentences.
Dựa trên những gì bạn đã học đến nay, bạn có thể xây dựng được nhiều câu tiếng Anh đơn giản.
122
Let's see how you can add more information and more detail to these simple sentences.
Chúng ta hãy xem cách bạn có thể thêm thêm thông tin và chi tiết hơn vào những câu đơn giản này.
123
You can add information to a simple sentence in two ways.
Bạn có thể thêm thông tin vào một câu đơn giản theo hai cách.
124
You can add adjectives or adverbs.
Bạn có thể thêm các tính từ hoặc trạng từ.
125
Let's look at an example using a sentence we started before, but we didn't finish.
Hãy xem một ví dụ sử dụng câu mà chúng ta đã bắt đầu trước đây nhưng chưa hoàn thành.
126
He wants… Actually, you should do some work.
Anh ấy muốn… Thật ra thì bạn nên làm việc đi.
127
Pause the video and finish this sentence in three different ways.
Tạm dừng video và hoàn thành câu này theo ba cách khác nhau.
128
Start again when you have your answers.
Bắt đầu lại khi bạn đã có câu trả lời của mình.
129
Ready?
Sẵn sàng chưa?
130
Here's our suggestion.
Đây là đề xuất của chúng tôi.
131
He wants to buy a car.
Anh ấy muốn mua một chiếc xe hơi.
132
Now let's add some description using adjectives and adverbs.
Bây giờ hãy thêm một số mô tả bằng cách sử dụng tính từ và trạng từ.
133
Can you see how you could add adjectives to this sentence?
Bạn có thể thấy cách thêm các tính từ vào câu này không?
134
You could add adjectives before the word car, like this.
Bạn có thể thêm các tính từ trước từ “car”, ví dụ như thế này.
135
He wants to buy a new car.
Anh ấy muốn mua một chiếc xe hơi mới.
136
He wants to buy a second-hand car.
Anh ấy muốn mua một chiếc xe ô tô đã qua sử dụng.
137
He wants to buy a bright red car.
Anh ấy muốn mua một chiếc xe hơi màu đỏ tươi.
138
What about adverbs?
Còn về các trạng từ thì sao?
139
Could you add adverbs to these sentences to add some details?
Bạn có thể thêm các trạng từ vào những câu này để bổ sung thêm chi tiết không?
140
There are many possibilities.
Có rất nhiều khả năng.
141
For example, apparently he wants to buy a new car.
Ví dụ, rõ ràng là anh ấy muốn mua một chiếc xe hơi mới.
142
He wants to buy a second-hand car next month.
Anh ấy muốn mua một chiếc xe ô tô cũ vào tháng sau.
143
He wants to buy a bright red car for his new girlfriend.
Anh ấy muốn mua một chiếc xe hơi màu đỏ tươi cho bạn gái mới của mình.
144
You can see that the adverbs can be single words or phrases.
Bạn có thể thấy rằng trạng từ có thể là một từ đơn hoặc một cụm từ.
145
Adjectives can go before the noun they describe or after some verbs.
Tính từ có thể đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa hoặc đứng sau một số động từ.
146
Adverbs are more complicated and can go in many different positions.
Trạng từ phức tạp hơn và có thể đứng ở nhiều vị trí khác nhau.
147
However, this is the important point.
Tuy nhiên, đây mới là điểm quan trọng.
148
Using adjectives and adverbs like this doesn't change whether a sentence is complete or not.
Việc sử dụng tính từ và trạng từ như thế này không làm thay đổi việc một câu có hoàn chỉnh hay không.
149
If you say, he wants to buy a car, that's a complete sentence.
Nếu bạn nói "anh ấy muốn mua một chiếc ô tô", thì đó là một câu hoàn chỉnh.
150
You can add adjectives and adverbs to make it more detailed.
Bạn có thể thêm các tính từ và trạng từ để bài viết trở nên chi tiết hơn.
151
Apparently, he wants to buy a second-hand car for his new girlfriend.
Rõ ràng là anh ta muốn mua một chiếc xe ô tô cũ cho bạn gái mới của mình.
152
However, if a sentence is incomplete, then you can't make it complete by adding adjectives or adverbs.
Tuy nhiên, nếu một câu không hoàn chỉnh, bạn không thể làm cho nó hoàn chỉnh bằng cách thêm tính từ hoặc trạng từ.
153
He wants to buy.
Anh ấy muốn mua.
154
This sentence is incomplete.
Câu này chưa hoàn chỉnh.
155
Adding adjectives and adverbs won't make it complete.
Việc thêm tính từ và trạng từ sẽ không làm cho nó hoàn chỉnh.
156
So, at this point, you can build a simple sentence.
Vì vậy, ở thời điểm này, bạn có thể xây dựng một câu đơn giản.
157
You also hopefully understand something about complements and why are they important for making complete sentences,
Hy vọng bạn cũng hiểu điều gì đó về các bổ ngữ và tại sao chúng lại quan trọng để tạo thành những câu hoàn chỉnh.
158
and now you can also add description to a complete sentence using adjectives and adverbs.
và bây giờ bạn cũng có thể thêm mô tả vào một câu hoàn chỉnh bằng cách sử dụng tính từ và trạng từ.
159
Let's look at how you can combine these simple sentences into complex ones.
Chúng ta hãy xem xét cách bạn có thể kết hợp những câu đơn giản này thành những câu phức.
160
First, let's define some words.
Trước hết, hãy định nghĩa một số từ ngữ.
161
A conjunction is something which joins two sentences, or two parts of a sentence, together.
Liên từ là từ dùng để nối hai câu hoặc hai bộ phận của một câu lại với nhau.
162
Words like and, but, if, although, because, or which are conjunctions.
Những từ như và, nhưng, nếu, mặc dù, bởi vì hoặc mà là các liên từ.
163
A complex sentence contains two or more parts joined with a conjunction.
Một câu phức chứa hai hoặc nhiều phần được nối với nhau bằng một liên từ.
164
These parts are called clauses.
Những phần này được gọi là mệnh đề.
165
An independent clause expresses a complete idea and could stand by itself.
Một mệnh đề độc lập diễn đạt một ý tưởng hoàn chỉnh và có thể đứng riêng như một câu độc lập.
166
A dependent clause wouldn't make sense if it were by itself.
Một mệnh đề phụ thuộc sẽ không có ý nghĩa nếu nó đứng một mình.
167
A dependent clause depends on an independent clause in this same sentence in order to have meaning.
Mệnh đề phụ thuộc phải dựa vào mệnh đề độc lập trong cùng một câu để có ý nghĩa.
168
Don't worry if this is new.
Đừng lo lắng nếu điều này là mới mẻ.
169
You don't need to remember everything right now.
Bạn không cần phải nhớ tất cả mọi thứ ngay bây giờ.
170
You'll see lots of examples of these ideas in this section and in the next section, too.
Bạn sẽ thấy rất nhiều ví dụ về những ý tưởng này trong phần này và cả trong phần tiếp theo nữa.
171
In this section, you're going to learn about complex sentences with two independent clauses.
Trong phần này, bạn sẽ tìm hiểu về các câu phức có hai mệnh đề độc lập.
172
Okay, enough abstract talk.
Được rồi, nói lý thuyết thế là đủ rồi.
173
Let's see some examples.
Hãy xem một vài ví dụ nhé.
174
He runs around the park every morning, so he's in pretty good shape.
Anh ấy chạy quanh công viên mỗi sáng, nên thể trạng của anh ấy khá tốt.
175
She likes strawberries, but she hardly ever eats them.
Cô ấy thích dâu tây, nhưng hầu như không bao giờ ăn chúng.
176
You should write to her and thank her for the present.
Bạn nên viết thư cho cô ấy và cảm ơn cô ấy về món quà.
177
These are simple examples of complex sentences.
Đây là những ví dụ đơn giản về câu phức.
178
Here's your recipe.
Đây là công thức của bạn.
179
Independent clause plus conjunction plus independent clause.
Mệnh đề độc lập cộng với liên từ cộng với mệnh đề độc lập.
180
You generally need a comma at the end of the first clause, before the conjunction, but comma rules are quite flexible in English,
Thông thường bạn cần một dấu phẩy ở cuối mệnh đề đầu tiên, trước liên từ, nhưng các quy tắc về dấu phẩy trong tiếng Anh khá linh hoạt.
181
so you won't always need a comma.
vì vậy bạn không phải lúc nào cũng cần dấu phẩy.
182
Look at the first example.
Hãy xem ví dụ đầu tiên.
183
He runs around the park every morning, so he's in pretty good shape.
Anh ấy chạy quanh công viên mỗi sáng, nên thể trạng của anh ấy khá tốt.
184
Which word is the conjunction?
Từ nào là liên từ?
185
The conjunction is so.
Từ nối là so.
186
You can split this sentence into two full, meaningful sentences.
Bạn có thể tách câu này thành hai câu hoàn chỉnh và có ý nghĩa.
187
Let's look at one more.
Chúng ta hãy xem thêm một cái nữa nhé.
188
She likes strawberries, but she hardly ever eats them.
Cô ấy thích dâu tây, nhưng hầu như không bao giờ ăn chúng.
189
Then you can split this into two full sentences.
Sau đó, bạn có thể tách thành hai câu hoàn chỉnh.
190
You might think that the second sentence here isn't complete, or doesn't make sense by itself.
Bạn có thể nghĩ rằng câu thứ hai ở đây không hoàn chỉnh, hoặc không có ý nghĩa khi đứng một mình.
191
As it is, you'd be right.
Với tình hình hiện tại, thì bạn đúng.
192
However, you can change them to strawberries, and then it's a complete, meaningful sentence.
Tuy nhiên, bạn có thể thay chúng thành quả dâu tây, và khi đó nó sẽ trở thành một câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa.
193
But, she hardly ever eats strawberries.
Nhưng mà, cô ấy hầu như không bao giờ ăn dâu tây.
194
You can keep adding conjunctions and clauses for as long as you want.
Bạn có thể tiếp tục thêm các liên từ và mệnh đề trong bao lâu tùy thích.
195
She likes strawberries, but she hardly ever eats them.
Cô ấy thích dâu tây, nhưng hầu như không bao giờ ăn chúng.
196
And she doesn't earn much money, so she has to be careful how much she spends on groceries.
Và cô ấy không kiếm được nhiều tiền, nên cô phải cẩn thận với số tiền mình chi cho đồ ăn.
197
And fresh food is generally more expensive than canned or frozen produce,
Và thực phẩm tươi nói chung đắt hơn các sản phẩm đóng hộp hoặc đông lạnh,
198
so… Of course, just because you can, it doesn't mean it's a good idea.
vậy… Tất nhiên rồi, chỉ vì bạn có thể làm được không có nghĩa đó là một ý hay.
199
Sentences with too many clauses are difficult to follow, so it's generally better to limit your complex sentences to two, maximum three clauses.
Những câu có quá nhiều mệnh đề rất khó theo dõi, vì vậy nói chung tốt nhất là hãy giới hạn các câu phức của bạn ở mức hai mệnh đề, tối đa là ba mệnh đề.
200
Now you know how to build a complex sentence using independent clauses.
Bây giờ bạn đã biết cách xây dựng một câu phức sử dụng các mệnh đề độc lập.
201
What about dependent clauses?
Còn các mệnh đề phụ thuộc thì sao?
202
Do you remember the definition of a dependent clause?
Bạn có nhớ định nghĩa của mệnh đề phụ thuộc không?
203
A dependent clause is a part of a sentence which would not make sense by itself.
Mệnh đề phụ thuộc là một phần của câu mà nếu đứng riêng sẽ không có ý nghĩa hoàn chỉnh.
204
Let's see an example.
Hãy xem một ví dụ nhé.
205
She's taller than I am.
Cô ấy cao hơn tôi.
206
This short sentence has two clauses.
Câu ngắn này có hai mệnh đề.
207
Can you see where the two clauses start and end, and which one is dependent?
Bạn có thể thấy hai mệnh đề bắt đầu và kết thúc ở đâu, và mệnh đề nào là mệnh đề phụ thuộc không?
208
The two clauses are she's taller and than I am.
Hai mệnh đề ở đây là "cô ấy cao hơn" và "hơn tôi".
209
They're linked with the conjunction than.
Chúng được nối với nhau bằng liên từ than.
210
The second clause, than I am, is dependent.
Mệnh đề thứ hai, "than I am", là mệnh đề phụ thuộc.
211
It doesn't make sense by itself.
Nó không có ý nghĩa nếu đứng một mình.
212
Let's see some other ways to build complex sentences with dependent clauses.
Chúng ta hãy xem xét một số cách khác để xây dựng câu phức với các mệnh đề phụ thuộc.
213
You can add a dependent clause with conjunctions,
Bạn có thể thêm một mệnh đề phụ thuộc bằng các liên từ.
214
like if, because, although, unless, or wherever.
ví dụ như nếu, bởi vì, mặc dù, trừ khi, hoặc ở bất cứ nơi nào.
215
For example, if you're late, I'll leave without you.
Ví dụ như nếu bạn đến muộn, tôi sẽ đi mà không chờ bạn.
216
He's broke because he spent all his money on beer.
Anh ấy hết tiền vì đã tiêu hết sạch túi vào bia.
217
Although she spends a lot of time at work, she doesn't get much done.
Mặc dù cô ấy dành nhiều thời gian cho công việc, nhưng cô ấy không hoàn thành được nhiều việc.
218
I won't do it unless you come with me.
Tôi sẽ không làm điều đó trừ khi bạn đi cùng tôi.
219
We can meet wherever you want.
Chúng ta có thể gặp nhau ở bất cứ nơi nào bạn muốn.
220
Often, you can change the order of the two clauses if you want.
Thông thường, bạn có thể thay đổi thứ tự của hai mệnh đề nếu muốn.
221
So you can say, if you're late, I'll leave without you, or I'll leave without you if you're late.
Vì vậy bạn có thể nói, nếu bạn đến muộn, tôi sẽ đi mà không có bạn, hoặc tôi sẽ đi mà không có bạn nếu bạn đến muộn.
222
Notice that there's a comma between the two clauses if the dependent clause is first, but not if the independent clause is first.
Lưu ý rằng có một dấu phẩy giữa hai mệnh đề nếu mệnh đề phụ thuộc đứng trước, nhưng không có dấu phẩy nếu mệnh đề độc lập đứng trước.
223
What's the difference between these complex sentences and the ones you saw in part four?
Sự khác biệt giữa những câu phức này và những câu bạn đã thấy ở phần bốn là gì?
224
Here, you can't split this sentence in two.
Ở đây, bạn không thể tách câu này thành hai câu.
225
Well, you can, but one of the two parts won't make sense. If you're late.
Chà, bạn có thể làm vậy, nhưng một trong hai phần sẽ không còn hợp lý nữa. Nếu bạn bị trễ.
226
I'll leave without you.
Tôi sẽ đi mà không có bạn.
227
I'll leave without you is an independent clause, so it makes sense by itself.
“I'll leave without you” là một mệnh đề độc lập, nên nó có ý nghĩa hoàn chỉnh ngay cả khi đứng một mình.
228
But the other clause, if you're late, is dependent, and it doesn't make sense by itself.
Nhưng mệnh đề còn lại, tức là “nếu bạn đến muộn”, là mệnh đề phụ thuộc, và nó không có ý nghĩa nếu đứng một mình.
229
It needs something more to make it complete.
Nó cần thêm một thứ gì đó để trở nên hoàn chỉnh.
230
What other common ways are there to build complex sentences with dependent clauses?
Có những cách phổ biến nào khác để xây dựng câu phức với mệnh đề phụ thuộc?
231
Another common structure is relative clauses, using relative pronouns like who, which, or what to link two clauses.
232
For example, that's the guy who shouted at me.
Ví dụ, đó là người đàn ông đã la hét vào mặt tôi.
233
I have no idea what's going on.
Tôi không hề biết chuyện gì đang xảy ra.
234
They gave us a cake which was made from dried beetroot.
Họ đã cho chúng tôi một chiếc bánh được làm từ củ dền sấy khô.
235
In these cases, the dependent clause goes after the independent clause.
Trong những trường hợp này, mệnh đề phụ đứng sau mệnh đề chính.
236
Let's review what you've learned in this lesson.
Hãy cùng ôn lại những gì bạn đã học trong bài học này.
237
You can build a very simple sentence with just a verb.
Bạn có thể xây dựng một câu rất đơn giản chỉ cần một động từ.
238
Work You can add a subject and complement to make a simple sentence.
Công việc Bạn có thể thêm chủ ngữ và bổ ngữ để tạo thành một câu đơn.
239
She works in a zoo.
Cô ấy làm việc ở một vườn thú.
240
You can use adjectives and adverbs to add description.
Bạn có thể sử dụng tính từ và trạng từ để bổ sung thêm mô tả.
241
Apparently, she works in a private zoo.
Rõ ràng là cô ấy làm việc ở một vườn thú tư nhân.
242
You can make a complex sentence by adding a second independent clause with a conjunction.
Bạn có thể tạo thành một câu phức bằng cách thêm một mệnh đề độc lập thứ hai với một liên từ.
243
Apparently, she works in a private zoo, so she must know a lot about animals.
Rõ ràng là cô ấy làm việc ở một vườn thú tư nhân, nên chắc chắn cô ấy biết rất nhiều về động vật.
244
You can also make a complex sentence by adding a dependent clause, or even several dependent clauses,
Bạn cũng có thể tạo thành một câu phức bằng cách thêm một mệnh đề phụ thuộc, hoặc thậm chí là nhiều mệnh đề phụ thuộc.
245
again using conjunctions to connect them.
lại sử dụng các liên từ để nối chúng lại với nhau.
246
Apparently, she works in a private zoo, so she must know a lot about animals,
Rõ ràng là cô ấy làm việc ở một vườn thú tư nhân, nên chắc chắn cô ấy biết rất nhiều về động vật.
247
which surprises me because, as far as I know, she studied economics at university.
điều đó làm tôi ngạc nhiên vì theo như tôi biết, cô ấy đã học chuyên ngành kinh tế ở đại học.
248
Although I guess I could be wrong.
Dù tôi đoán là mình cũng có thể nhầm lẫn.
249
This is a big topic, and it will take you time to learn everything about these points.
Đây là một chủ đề lớn, và bạn sẽ cần thời gian để tìm hiểu tất cả những điểm này.
250
Studying conjunctions and how they work can help you to build complex sentences which are clear and correct.
Nghiên cứu về các liên từ và cách chúng hoạt động có thể giúp bạn xây dựng những câu phức rõ ràng và đúng ngữ pháp.
251
Relative clauses are another useful topic if you want to improve your sentence grammar.
Mệnh đề quan hệ là một chủ đề hữu ích khác nếu bạn muốn cải thiện ngữ pháp câu của mình.
252
Learning about relative clauses can help you to connect your ideas in complex sentences.
Việc tìm hiểu về mệnh đề quan hệ có thể giúp bạn liên kết các ý tưởng trong những câu phức.
253
It's also a good idea to study verb complements and learn what structures you can or can't use after a verb.
Đây cũng là một ý hay khi nghiên cứu về bổ ngữ động từ và tìm hiểu những cấu trúc nào bạn có thể hoặc không thể sử dụng sau một động từ.
254
Remember that a lot of sentence structure is being able to answer the question, what needs to come next.
Hãy nhớ rằng phần lớn cấu trúc câu nằm ở khả năng trả lời câu hỏi: điều gì cần xuất hiện tiếp theo.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Giới Thiệu Về Bài Học Này

Trong bài học này, bạn sẽ khám phá cấu trúc câu trong tiếng Anh. Bạn sẽ học cách xây dựng nhiều loại câu khác nhau, từ những câu đơn giản nhất cho đến những câu phức tạp chứa nhiều ý tưởng khác nhau. Điều quan trọng là mỗi câu trong tiếng Anh cần có một động từ, và các câu đơn giản như "Chạy!" hay "Rời đi!" là những ví dụ hoàn hảo cho điều này. Sau khi nắm vững cách tạo câu cơ bản, bạn sẽ có thể mở rộng câu bằng cách thêm các trạng từ và bổ ngữ, giúp câu trở nên phong phú hơn.

Từ Vựng & Cụm Từ Quan Trọng

  • Cấu trúc câu: Sentence structure
  • Động từ: Verb
  • Chủ ngữ: Subject
  • Bổ ngữ: Complement
  • Trạng từ: Adverb
  • Câu đơn giản: Simple sentence
  • Câu phức tạp: Complex sentence
  • Luyện nghe nói qua video: Practice listening and speaking through video

Mẹo Thực Hành

Khi bạn xem video này, hãy chú ý đến tốc độ và ngữ điệu của người nói. Để thực hành hiệu quả, bạn có thể áp dụng phương pháp shadowing, nơi bạn lặp lại âm thanh ngay sau khi nghe. Điều này không chỉ giúp bạn cải thiện khả năng phát âm mà còn giúp bạn nắm bắt cấu trúc câu tốt hơn. Hãy thử ghi lại giọng nói của bản thân và so sánh với video. Bạn cũng có thể truy cập các shadowing site để tìm thêm tài liệu và video thực hành. Đừng quên rằng việc luyện nghe nói qua video không chỉ giúp bạn cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mà còn giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp.

Hãy kiên trì và thực hành thường xuyên. Bạn sẽ thấy sự tiến bộ nhanh chóng trong khả năng nói tiếng Anh của mình, và điều này sẽ mang lại cho bạn nhiều cơ hội mới! Hãy tiếp tục khám phá và phát triển kỹ năng ngôn ngữ của bạn cùng với shadowspeak và các phương pháp khác để đạt được kết quả tốt nhất!

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu điều kiện if + mệnh đề, will/would + động từ — điều kiện và kết quảif you're late, I'll leave
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtimperative, which means · sentence which is · guy who shouted
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiyou've seen · you've learned
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmare called · was made

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →