Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: God Has The Answer | Joel Osteen

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

208 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
A while back, there was this challenge I was dealing with.
Cách đây không lâu, tôi đã phải đối mặt với một thử thách.
2
It had to do with our ministry and what we were going to do in the future.
Đó liên quan đến bộ phận của chúng ta và những việc chúng ta sẽ thực hiện trong tương lai.
3
I couldn't figure out how it was going to work out.
Tôi đã không thể hiểu được mọi việc sẽ diễn ra như thế nào.
4
I studied it and made phone calls, got other people's advice, but there was still no solution.
Tôi đã nghiên cứu vấn đề, gọi điện thoại hỏi thăm và xin lời khuyên từ nhiều người khác, nhưng vẫn chưa tìm ra giải pháp.
5
Every time it came to my mind, it kind of bothered me.
Mỗi khi nghĩ đến chuyện đó, tôi lại cảm thấy hơi khó chịu.
6
I thought, what are we going to do?
Tôi đã nghĩ, chúng ta sẽ làm gì bây giờ?
7
I was tempted to live stressed and worried.
Tôi đã từng có xu hướng sống trong trạng thái căng thẳng và lo lắng.
8
Finally, I said, God, I'm turning this over to you.
Cuối cùng, tôi nói rằng, Chúa ơi, con xin giao việc này cho Ngài.
9
I can't make this work out my way, but I know you already have a solution, so I'm not going to live uptight.
Tôi không thể giải quyết việc này theo cách của mình, nhưng tôi biết bạn đã có giải pháp rồi nên tôi không còn quá lo lắng nữa.
10
I'm going to just keep being my best, honoring you.
Tôi sẽ tiếp tục nỗ lực hết mình, luôn dành sự tôn trọng cho bạn.
11
Every time I was tempted to worry, Father, thank you that my life is in your hands.
Lạy Cha, mỗi khi con có xu hướng lo lắng, con cảm tạ Cha vì cuộc sống của con nằm trong tay Cha.
12
Thank you that you're making my crooked places straight.
Cảm ơn Ngài vì đã làm cho những con đường quanh co của con trở nên thẳng tắp.
13
Sometimes we're frustrated because we're trying to control things that only God can control.
Đôi khi chúng ta cảm thấy thất vọng vì đang cố gắng kiểm soát những điều mà chỉ có Chúa mới có quyền quyết định.
14
We're trying to figure something out that there is no answer to right now.
Chúng tôi đang cố gắng tìm hiểu một vấn đề mà hiện tại chưa có câu trả lời.
15
That's when we get frustrated, can't sleep at night.
Đó là lúc chúng ta cảm thấy bực bội, không thể ngủ được vào ban đêm.
16
The good news is God doesn't ask us to figure everything out.
Tin tốt là Chúa không yêu cầu chúng ta phải hiểu rõ mọi thứ.
17
You have to know what's your job and what's God's job.
Bạn phải biết đâu là việc của mình và đâu là việc của Chúa.
18
Our job is to believe.
Công việc của chúng ta là tin tưởng.
19
Our job is to thank God.
Công việc của chúng ta là tạ ơn Chúa.
20
Our job is to walk in obedience.
Công việc của chúng ta là bước đi trong sự vâng phục.
21
The Scripture says God will work out
Kinh Thánh nói rằng Đức Chúa Trời sẽ hoàn thành mọi việc.
22
His plan for our lives.
Kế hoạch của anh ấy cho cuộc sống của chúng ta.
23
God's job is to work things out that we can't work out.
Công việc của Chúa là giải quyết những vấn đề mà chúng ta không thể tự giải quyết được.
24
You're not on your own.
Bạn không đơn độc đâu.
25
The creator of the universe is working out his plan for your life.
Đấng tạo hóa vũ trụ đang thực hiện kế hoạch của Ngài dành cho cuộc đời bạn.
26
His job is to open doors we can't open.
Công việc của anh ấy là mở những cánh cửa mà chúng ta không thể mở được.
27
His job is to part Red Seas.
Công việc của anh ấy là chia tách những Biển Đỏ.
28
His job is to heal sick bodies.
Công việc của anh ấy là chữa lành những cơ thể đang ốm đau.
29
His job is to make things happen that we can't make happen.
Công việc của anh ấy là thực hiện những việc mà chúng ta không thể làm được.
30
Are you frustrated because you're trying to do God's job?
Bạn có đang cảm thấy bực bội vì đang cố gắng làm công việc của Chúa không?
31
Take the pressure off.
Hãy giảm bớt áp lực đi.
32
You don't have to make everything happen.
Bạn không cần phải tự mình làm mọi thứ xảy ra.
33
You just have to keep traveling steadily, staying faithful, being good to people, keeping God first place.
Bạn chỉ cần tiếp tục đi một cách vững chắc, giữ lòng trung thành, đối xử tốt với mọi người và luôn đặt Chúa vào vị trí đầu tiên.
34
About two months ago, I was at the church and a staff member was passing by.
Khoảng hai tháng trước, tôi đang ở nhà thờ thì một nhân viên đi ngang qua.
35
He said, I meant to tell you that thing that we were working on, we figured it out.
Anh ấy nói, tôi định nói với bạn về cái việc chúng ta đang làm đó, chúng ta đã giải quyết được rồi.
36
I said, what do you mean?
Tôi đã nói, ý bạn là gì?
37
He said, I'll show you.
Anh ấy nói: "Tôi sẽ cho bạn xem."
38
I went in and looked at it.
Tôi đã vào và xem qua nó.
39
It was perfect.
Nó thật hoàn hảo.
40
Couldn't have been any better.
Không thể nào tốt hơn được nữa.
41
I thought this was going to be an ongoing challenge where it would take all this extra effort
Tôi tưởng đây sẽ là một thử thách kéo dài liên tục, đòi hỏi phải bỏ ra rất nhiều nỗ lực thêm.
42
and energy on my part.
và cả năng lượng từ phía tôi.
43
But then without me even working on it, things fell into place.
Nhưng rồi, ngay cả khi tôi không hề cố gắng can thiệp, mọi thứ vẫn tự sắp xếp ổn thỏa.
44
I never dreamed it would be that easy.
Tôi chưa bao giờ mơ nó lại dễ dàng đến thế.
45
That's what the scripture says.
Đó là những gì kinh thánh nói.
46
If you'll keep traveling steadily, God will give you the land.
Nếu bạn tiếp tục đi một cách kiên định, Chúa sẽ ban cho bạn vùng đất đó.
47
That means you don't have to struggle, strive, manipulate things, try to force it to work out.
Điều đó có nghĩa là bạn không cần phải vật lộn, cố gắng hết sức, thao túng mọi thứ hay ép mọi việc phải diễn ra theo ý muốn.
48
it's going to be easier than you think.
Sẽ dễ hơn bạn nghĩ đấy.
49
Things are going to fall into place.
Mọi thứ sẽ dần ổn thỏa.
50
The right doors open.
Các cánh cửa bên phải mở ra.
51
The right people show up.
Những người phù hợp sẽ xuất hiện.
52
The school calls you with the scholarship.
Trường gọi điện thông báo về học bổng cho bạn.
53
The medical report suddenly turns around.
Báo cáo y tế đột ngột có kết quả đảo ngược.
54
In the scripture, Joseph was engaged to a young lady named Mary.
Trong kinh thánh, Giuse đã đính hôn với một thiếu nữ tên là Ma-ri.
55
An angel appeared to her and said she was going to have a baby without knowing a man, and they were to name him Jesus.
Một thiên thần hiện ra với bà và nói rằng bà sẽ sinh con mà không cần biết đến người đàn ông, và họ sẽ đặt tên cho đứa bé là Giêsu.
56
You can imagine how Joseph must have felt when Mary told him she was pregnant, not with his baby, but with the Messiah.
Bạn có thể tưởng tượng cảm xúc của Giuse khi Maria báo cho ông biết mình đã mang thai, không phải con của ông, mà là Đấng Mê-si.
57
I'm sure he thought, yeah, right.
Tôi chắc là anh ấy đã nghĩ, ừ, đúng thế chớ.
58
He was going to quietly call off the engagement, but that night an angel appeared to him in a dream.
Anh định lặng lẽ hủy đính hôn, nhưng đêm đó có một thiên thần hiện ra với anh trong giấc mơ.
59
He told Joseph that what
Anh ấy nói với Joseph rằng điều đó
60
Mary said was true, that he was to go ahead with the marriage.
Những gì Mary nói là đúng, rằng anh ta sẽ tiếp tục cuộc hôn nhân này.
61
Joseph could have backed out, thought, God, I didn't sign up for this.
Joseph hoàn toàn có thể rút lui, nghĩ rằng, Chúa ơi, tôi đâu có đăng ký làm chuyện này.
62
I don't want my reputation ruined.
Tôi không muốn danh tiếng của mình bị hủy hoại.
63
Find somebody else.
Tìm người khác đi.
64
But Joseph did what the angel said.
Nhưng Giuse đã làm theo lời thiên thần phán.
65
It was prophesied that Jesus would be born in Bethlehem.
Người ta đã tiên tri rằng Chúa Giêsu sẽ sinh ra ở Bêlem.
66
The Roman emperor decided to take a census, everyone had to go to their hometown.
Hoàng đế La Mã ra lệnh tiến hành điều tra dân số, và mọi người phải về quê hương của mình.
67
Joseph was from Bethlehem.
68
He loaded up
69
Mary on a donkey.
70
She was nine months pregnant.
71
They traveled from Nazareth to Bethlehem.
72
It would be one thing if this was across town, but this was a 90-mile journey.
73
It would take about 10 days.
74
I've seen what it's like for Victoria to be pregnant.
75
How uncomfortable, especially toward the end.
76
Her back was hurting, feet swelling.
77
I can't imagine telling her at nine months pregnant, honey, to fulfill prophecy, we have to get on a donkey and go 90 miles.
78
I think I would be hearing, welcome to heaven.
79
Sometimes God asks us to do things that are difficult.
80
Mary could have said, not getting on that donkey.
81
It's too bumpy.
82
My feet hurt.
83
You can go by yourself, but you never read where Mary complained.
84
You never read where Joseph was sour.
85
They just kept traveling steadily, doing what God asked them to do.
86
Day after day, getting on the donkey, dealing with the heat, finding a place to sleep at night.
87
God only spoke to them one time.
88
This whole trip, 90 miles, God never said anything.
89
Would have been much easier if the angel would have come back and said, you're doing great.
90
Keep going to Bethlehem.
91
You're right on track.
92
It's easy to follow God when you hear him speaking.
93
You have clear direction.
94
Things are going your way.
95
But the real test is, how do you respond when God is silent?
96
You don't hear anything.
97
You're doing the right thing, but it's not improving.
98
You're being your best, but doors aren't opening.
99
Months have gone by, maybe years, and you don't hear anything.
100
Here's the key.
101
Keep doing the last thing God told you to do.
102
Keep being consistent.
103
Keep being faithful.
104
Joseph and Mary finally arrived at Bethlehem.
105
I can imagine it was late at night.
106
Mary was getting close to having the baby.
107
Joseph walked up to the inn, the hotel.
108
He said, Mary, wait here.
109
I'll go arrange a room.
110
The innkeeper said, I'm sorry, sir.
111
We're full.
112
We have no more room.
113
Joseph could have thought, God, you said come to Bethlehem.
114
You said this was your baby.
115
Why is nothing working out?
116
Instead, Joseph went back out, told Mary to get back on the donkey.
117
They were tired, disappointed, uncomfortable, but they just kept traveling steadily.
118
God rewards faithful people, people that don't give up, People that don't let a disappointment cause them to be sour.
119
People that don't let a setback, a loss, a delay to stop their destiny.
120
When things happen that we don't understand, our attitude should be, Father, thank you that you are working out your plan for my life.
121
You are ordering my steps.
122
You are opening doors that no man can shut.
123
Thank you that you'll get me to where I'm supposed to be.
124
Don't let a bad break, a delay, a pandemic, a person that did you wrong
125
cause you to quit believing for your dreams and quit pursuing what God put in your heart.
126
You are full of can-do power.
127
The same spirit that raised
128
Christ from the dead lives in you.
129
You are not weak.
130
You are a warrior.
131
Now dig your heels in and be consistent, not just when everything is going your way, Not just when there's room at the end,
132
business is flourishing, but when the door closes, when the contract doesn't go through, when the journey is longer than you thought.
133
God is looking for people that are determined, people that have stamina.
134
You can't be weak and reach your destiny.
135
You can't be half-hearted and become who you were created to be.
136
God will be silent at times.
137
You don't hear anything.
138
Things are not improving.
139
You're on that donkey, so to speak.
140
Doors aren't opening.
141
What are you to do?
142
Keep being faithful.
143
Keep getting to work on time.
144
Keep singing in the choir.
145
Keep being good to those neighbors.
146
Keep thanking God when you feel like complaining.
147
If it was going to happen instantly, you wouldn't need any faith.
148
Don't be impatient for God to act.
149
Just because the inn is full doesn't mean there's not a place for your baby to be born.
150
Just because you've had a setback, somebody walked away, the medical report isn't good, doesn't mean that your dream is not going to come to pass.
151
What God promised you cannot be stopped by people, by circumstances, by bad breaks.
152
God wouldn't have allowed the end to be full if he didn't have something better.
153
My question is, are you going to keep traveling steadily?
154
Are you going to keep believing, keep praying, keep doing the right thing?
155
Joseph and Mary packed up, got back on the donkeys, disappointed but still moving forward,
156
tired, hungry, back hurting, but still traveling steadily.
157
Joseph looked up and saw this old barn where they kept animals.
158
Wasn't a nice hotel.
159
Didn't have a bellman out front.
160
No room service.
161
Just a manger where the sheep rest.
162
It wasn't what they had in mind.
163
But God doesn't always do things the way we have planned.
164
His ways are not our ways.
165
If you don't stay open, you'll be frustrated because they wouldn't let you in.
166
Upset because the door didn't open.
167
Can I tell you, God knows what he's doing.
168
When it's time to birth your baby, all the forces of darkness cannot keep you out.
169
There will be a place for you to shine, for you to flourish, for you to show this world what God put in you.
170
Now quit worrying about who wouldn't let you in, why this didn't work out, it wasn't fair.
171
You weren't supposed to be in the end.
172
They weren't supposed to have room for you.
173
Your blessing is not in the end, it's in the manger.
174
Your increase, your favor, your abundance is not in where you've been, it's in where God is taking you.
175
It's not in where you were left out, it's in where you're going.
176
Now do your part and start moving forward in faith.
177
Not bitter over disappointments, not discouraged over what didn't work out, not upset because it's taken longer.
178
There were delays and detours.
179
God is saying if you'll keep traveling steadily, being faithful when nobody is noticing, doing the right thing when it's uncomfortable,
180
not complaining because you don't see things changing, then you're going to give birth to dreams bigger than you've imagined.
181
God's going to do uncommon, unusual, extraordinary things.
182
The night Mary gave birth, there were shepherds out in a field.
183
An angel appeared to them and said, I have good news.
184
The Messiah has been born in Bethlehem.
185
This is how you will recognize him.
186
You will find him lying in a manger.
187
If the innkeeper had not turned Jesus away, he wouldn't have been in the manger.
188
The shepherds wouldn't have found him.
189
The inn was supposed to be full.
190
The innkeeper was supposed to not let them in.
191
Nothing that happens to you is a surprise to God.
192
He's ordering your steps.
193
If the door closed, it was supposed to close.
194
If the person walked away, they were supposed to walk away.
195
Don't get bitter.
196
Keep traveling steadily.
197
Keep doing the right thing.
198
Keep being good to people.
199
Keep expecting.
200
Keep believing.
201
When you get to your manger, so to speak, the shepherds are going to find you.
202
The blessings, the healing, the promotion will come to you.
203
Now my challenge, stay consistent.
204
Don't be ruled by your feelings.
205
Make up your mind.
206
You're not going to be moved by what's not changing, not discouraged over how long it's taking.
207
You're going to keep doing the right thing.
208
Prove to God that you're going to be faithful.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “God Has The Answer”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: Joseph, Mary, steadily, traveling, door. Video này có 208 câu và 1980 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 12:22. Người nói nói với tốc độ tự nhiên, khoảng 160 từ mỗi phút, gần với hội thoại hằng ngày. 86% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
donkey danh từ/ˈdɑŋ.ki/lừa
faithful tính từ/ˈfeɪθ.fl̩/chung thủy
angel danh từ/ˈeɪ̯n.d͡ʒəl/thiên thần, thiên sứ
consistent tính từ/kənˈsɪs.tənt/phù hợp, thích hợp
complain động từ/kəmˈpleɪn/phàn nàn
shepherd danh từ/ˈʃɛpəɹd/người chăn cừu
scripture danh từ/ˈskɹɪpt͡ʃɚ/thánh thư
silent tính từ/ˈsaɪ̯lənt/yên lặng
disappointed tính từ/ˌdɪsəˈpɔɪnɪd/thất vọng
bitter tính từ/ˈbɪ.tɚ/đắng
disappointment danh từ/ˌdɪsəˈpɔɪntmənt/sự thất vọng
reputation danh từ/ˌɹɛpjʊˈteɪʃən/danh giá, danh tiếng
hungry tính từ/ˈhʌŋ.ɡɹi/đói
pray động từ/pɹeɪ/cầu nguyện, cầu
bother động từ/ˈbɑðɚ/quấy rầy

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừPhiên âmNghĩa
come back động từtrở lại, trở về
give up động từđầu hàng
look up động từ/ˌlʊk ˈʌp/ngước

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • I thought, what are we going to do?
  • Thank you that you're making my crooked places straight.
  • That's when we get frustrated, can't sleep at night.
  • I said, what do you mean?
  • What are you to do?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu điều kiện if + mệnh đề, will/would + động từ — điều kiện và kết quảIf you'll keep traveling steadily, God will give · If you don't stay open, you'll be
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwas tempted · was prophesied · were created
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiI've seen · have gone · you've had
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtperson that did · people that are

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 84 dạng rút gọn, ví dụ don't, you're, can't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “th”: faithful /ˈfeɪθ.fl̩/, bother /ˈbɑðɚ/
  • Âm “sh” và “zh”: shepherd /ˈʃɛpəɹd/, flourish /ˈflʊ̈ɹ.ɪʃ/, reputation /ˌɹɛpjʊˈteɪʃən/, unusual /ʌnˈjuːʒ(u)əl/, promotion /pɹəˈmoʊʃn̩/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: uncomfortable /ʌnˈkʌm.fɚ.tə.bl̩/, disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪnɪd/, disappointment /ˌdɪsəˈpɔɪntmənt/, reputation /ˌɹɛpjʊˈteɪʃən/, unusual /ʌnˈjuːʒ(u)əl/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: consistent /kənˈsɪs.tənt/, shepherd /ˈʃɛpəɹd/, silent /ˈsaɪ̯lənt/, disappointment /ˌdɪsəˈpɔɪntmənt/, reward /ɹɪˈwɔɹd/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: angel /ˈeɪ̯n.d͡ʒəl/, scripture /ˈskɹɪpt͡ʃɚ/, discourage /dɪsˈkɝɪd͡ʒ/, unusual /ʌnˈjuːʒ(u)əl/, engage /ɪnˈɡeɪd͡ʒ/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: circumstance /ˈsɝ.kəmˌstæns/, setback /ˈsɛtbæk/, stamina /ˈstæmənə/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Bắt đầu ở tốc độ 0,75×, nói đuổi từng câu, rồi quay lại tốc độ bình thường khi đã quen.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như donkey, faithful, angel.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →