Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Getting started - Global Success

Đang tạo bài học...
1
Welcome to the series of English classes for English class and English class of UK grade.
2
Today, we will be at Unit 3, Cities of the Future, the city in the future, and we will be in the first class of getting started.
3
But when we reach the first class, we will introduce the first class of the year.
4
Về từ vực vocabulary, chúng ta sẽ học về words and phrases related to cities and smart living,
5
từ và cụm từ liên quan đến thành phố và cuộc sống thông minh.
6
Trong phần phát âm pronunciation, chúng ta sẽ học về linking final consonants to initial vowels,
7
học cách nối phụ âm cuối với nguyên âm đầu của một từ.
8
Trong phần ngữ pháp grammar,
9
chúng ta sẽ học về Stated verbs in the continuous form Động từ trạng thái ở thể tiếp diễn Và linking verbs,
10
liên từ Trong phần kỹ năng, chúng ta sẽ Reading for specific information in an article about characteristics of future cities
11
Đọc những thông tin cụ thể trong một bài báo liên
12
quan đến tính chất của một thành phố trong tương lai Discussing cities of the future
13
Keeping a conversation going by asking WH questions
14
Listening for main ideas and specific information in an interview about the disadvantages of living in a smart city
15
Nghe ý chính và thông tin cụ thể trong một bài
16
phỏng vấn liên quan đến bất lợi của việc sống ở một thành phố thông minh
17
Writing an article about the advantages and disadvantages of living in a smart city
18
Viết một bài báo về những lợi ích và bất lợi của việc sống ở một thành phố thông minh
19
Và trong phần Everyday English, tiếng Anh giao tiếp, chúng ta sẽ học cách Introducing Someone, giới thiệu một ai đấy
20
Vậy thì phần đầu tiên trong ngày hôm nay chúng ta sẽ đến với một bài nghe và đọc
21
Và nội dung của bài này sẽ là An Exhibition of Future Cities
22
Một cuộc triển lãm của những thành phố trong tương lai Bây giờ chúng ta sẽ nghe audio bài này nhé
23
Unit 3 Cities of the Future Page 28 Getting Started An Exhibition of Future Cities Activity 1 Listen and Read
24
Good morning.
25
Welcome to our exhibition, Future Cities.
26
Here you can see models of our cities of the future.
27
Please take a look around and feel free to ask me any questions.
28
This model looks very interesting.
29
Can you tell me more about it, Ms. Smith?
30
Yes, this is a green city designed to reduce its negative impact on the environment. As you can see,
31
more than 50 percent of it is made up of green
32
areas i don't see any private vehicles on the roads most people will use public transport such as trams
33
and electric buses there will be fewer traffic jams and less pollution
34
so city dwellers will stop using their cars in urban areas
35
that's the idea i like it it seems a good solution
36
to many environmental problems let's look at the city over there i can see robots
37
and lots of cameras in the streets what's special about this
38
city it's called a smart city ai technologies such as cameras
39
and smart sensors will be installed to help the city operate more efficiently.
40
The modern infrastructure of the city looks beautiful.
41
I'm really impressed with the high-rise buildings.
42
Tall buildings can actually limit the carbon footprint of the built environment and help solve housing problems in big cities.
43
Hmm, I'm thinking of living in a smart city in the future.
44
And now I'll help you to understand the story of the future.
45
And she goes around and looks and looks and looks and looks and looks.
46
And Nam asks, This model looks very interesting.
47
Mô hình này trông rất là hay.
48
Can you tell me more about it Ms. Smith?
49
Cô có thể nói cho em biết thêm về mô hình ấy được không?
50
Và Ms. Smith sẽ trả lời là Yes, this is a green city designed to reduce its negative impact on the environment.
51
Đây là một thành phố xanh được thiết kế để giảm thiểu những tác động tiêu cực đến với môi trường.
52
As you can see, more than 50% of it is made up of green areas
53
Hơn 50% của thành phố này được tạo nên bởi khu vực xanh
54
Và Nam nhận xét là I don't see any private vehicles
55
on the roads Em không nhìn thấy phương tiện cá nhân nào trên đường
56
Và cô Smith trả lời là Most people will use public transport such as trams and electronic buses
57
Đa số mọi người sẽ chuyển sang sử dụng những phương
58
tiện công cộng như là tàu điện hay là xe buýt điện
59
There will be fewer traffic jam and less pollution
60
Sẽ có ít ách tác giao thông và ít ô nhiễm môi trường hơn
61
Và Nam nói là So city dwellers will stop using their cars in urban areas
62
Vậy thì những người sống trong thành phố sẽ ngưng sử
63
dụng xe ô tô của họ trong khu vực nội đô
64
That's the idea Đó chính là ý tưởng đó Cô Miss nói
65
And Nam được ra nhận xét là I like it Em thích điều này
66
It seems a good solution to many environmental problems
67
Đây có vẻ như là một giải pháp tốt cho nhiều vấn đề môi trường.
68
Đến lượt mai, let's look at the city over there.
69
Hãy cùng nhìn vào thành phố kia.
70
I can see robots and lots of cameras in the street.
71
Em có thể nhìn thấy rất nhiều robot và camera trên phố.
72
What's special about the city?
73
Có gì đặc biệt về thành phố này?
74
Và cô Smith trả lời là It's called a smart city.
75
Nó được gọi là một thành phố thông minh.
76
AI technologies such as cameras and smart sensors will be installed to help the city operate more efficiently.
77
Công nghệ AI như là camera hay là cảm ứng thông
78
minh sẽ được cài đặt để giúp thành phố có thể vận hành một cách hiệu quả hơn.
79
Mai đưa ra nhận xét, đấy là the modern infrastructure of the city looks beautiful.
80
Cơ sở hạ tầng hiện đại của thành phố này trông rất là đẹp.
81
I'm really impressed with the high-rise buildings.
82
Em rất ấn tượng bởi những tòa nhà cao tầng.
83
Và cô Smith nói là
84
Tall buildings can actually limit the carbon footprint of the built environment and help solve housing problems in big cities.
85
Những tòa nhà cao tầng thực chất có thể hạn chế
86
sự thải ra carbon của thành phố được xây nên và giúp giải quyết vấn đề nhà ở của thành phố lớn.
87
Và Mai nhận xét là Hmm, I'm thinking of living in a smart city in the future.
88
Em nghĩ là mình sẽ sống trong một thành phố thông minh trong tương lai.
89
Vậy thì sau bài đọc vừa rồi thì chúng ta đã ghi nhận được những thông tin chính nào?
90
Ở đây cô đang có một bảng gồm hai cột Green City, thành phố xanh và Smart City, thành phố thông minh.
91
Dựa vào bài nghe vừa rồi, chúng ta hãy cùng điền vào những chỗ trống ở trong hai cột này nhé.
92
Ở bên green city, chúng ta sẽ có More than 50% of it is made up of
93
Và đáp án của chúng ta sẽ là Green areas, khu vực xanh Bởi vì trong bài, ở dòng thông tin từ 8 đến 10,
94
chúng ta có câu như sau As you can see, more than 50% of it is made up of green areas
95
Hơn 50% diện tích ở đây được tạo bởi khu vực xanh
96
Câu số 2 Using public transport will help reduce.. and pollution Và chúng ta sẽ có đáp án là Traffic jams,
97
ách tắc giao thông Ở vị trí câu dòng thứ 12
98
đến 14 chúng ta có Most people will use public transport such as trams and electronic buses
99
There will be fewer traffic jams and less pollution
100
Vậy thì việc sử dụng phương tiện công cộng có thể
101
giúp chúng ta giảm thiểu ách tắc giao thông và ô nhiễm môi trường đúng không nào?
102
Đến với Smart City, chúng ta sẽ có câu số 3 AI...will help the city operate more efficiently
103
Vậy thì đáp án của chúng ta sẽ là Technologies, công nghệ Ở trong bài, câu từ 23 đến 25,
104
chúng ta có AI technologies such as cameras and smart sensors will be installed to help the city operate more efficiently.
105
You can thấy là người ta sẽ sử dụng công nghệ
106
AI để giúp thành phố hoạt động một cách hiệu quả hơn.
107
Tiếp theo, câu số 4 chúng ta có High-rise buildings will help solve the...problem.
108
Và chúng ta sẽ chọn đáp án ở đây là Housing, nhà ở.
109
Ở dòng từ 29 đến 32 chúng ta có
110
Tall buildings can actually limit the carbon footprint of the built environment and help solve housing problems in big cities.
111
Vậy thì những tòa nhà cao tầng có thể giúp giải quyết vấn đề nhà ở.
112
Tiếp theo chúng ta sẽ đến với một phần nối từ.
113
Và ở đây cô đang có 5 từ.
114
Số 1, 2, 3, 4, 5 của chúng ta là nửa đầu của cụm từ.
115
Và A, B, C, D, E sẽ là phần phía sau của cụm từ nhé.
116
Vậy thì dựa vào nội dung của bài nghe lúc đầu, Chúng ta có những cụm từ nào?
117
Đầu tiên số 1 Public mình sẽ nối với À chúng ta sẽ nối với C Transport để thành cụm Public Transport,
118
phương tiện công cộng Số 2 Private thì chúng ta sẽ nối với Vehicles,
119
D để tạo thành cụm Private Vehicles, phương tiện cá nhân Số 3 Modern thì mình sẽ nối với từ nào?
120
À, đáp án của mình sẽ là B, để tạo thành cụm Modern Infrastructure, cơ sở hạ tầng hiện đại.
121
Câu số 4, High Rise thì mình sẽ nối với...
122
Mình sẽ nối với E, High Rise Buildings, có nghĩa là các tòa nhà cao tầng.
123
Và cuối cùng số 5, Smart thì mình sẽ nối với...
124
A, City, để tạo thành cụm Smart City, thành phố thông minh.
125
And then we will continue to do the next one.
126
solution to many environmental problems.
127
Nó có vẻ như là một giải pháp tốt cho nhiều vấn đề môi trường.
128
Câu số 2.
129
The modern infrastructure of the city.
130
Cơ sở hạ tầng hiện đại của thành phố.
131
Thì sao đấy?
132
Chúng ta sẽ điến từ Looks beautiful.
133
Trông rất là đẹp.
134
Và chúng ta sẽ tìm thấy nội dung này ở dòng từ 26 đến 27 của đoạn nhé.
135
Và câu số 3.
136
I...
137
Living in smart city in the future and the word I'm thinking of
138
I'm thinking of I'm thinking of I'm thinking of I'm thinking of I'm thinking of
139
I'm thinking of
140
and this is the word
141
that we can find out in the end of the day in the day from 33 to 34
142
and that's all the information that we have for today
143
to continue to watch the video of this series
144
you can see all the video and subscribe to the channel of NGYM
145
and see you in the next video in the next video

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ B1 này dựa trên video “Tiếng Anh lớp 11 Unit 3: Getting started - Global Success”. Video này có 145 câu và 2333 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 12:58. Người nói nói nhanh, khoảng 180 từ mỗi phút, nên sẽ có nhiều chỗ nối âm và nuốt âm. Chỉ 33% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng khá khó.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ khó nhất trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
pollution danh từ/pəˈluʃən/sự ô nhiễm
dung danh từ/ˈdʌŋ/phân, phân chuồng
tram danh từ/tɹæm/tàu điện
sensor danh từ/ˈsɛn.sɚ/cảm biến
jam danh từ/ˈd͡ʒæm/mứt
robot danh từ/ˈɹoʊ.bɑt/người máy, rô-bốt
disadvantage danh từ/ˌdɪsədˈvæntɪd͡ʒ/sự bất lợi
verb danh từ/vɝb/động từ
consonant danh từ/ˈkɑn.sə.nənt/phụ âm
pronunciation danh từ/pɹəˌnʌn.siˈeɪ.ʃən/cách phát âm, cách đọc
vocabulary danh từ/vəˈkæb.jə.lə.ɹi/từ vựng
characteristic danh từ/ˌkæɹ(ə)ktəˈɹɪstɪk/đặc điểm
subscribe động từ/səbˈskɹaɪb/đăng kí
grammar danh từ/ˈɡɹæm.ə(ɹ)/ngữ pháp, văn phạm
continuous tính từ/kənˈtɪn.juː.əs/liên tục, không ngừng

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmis made · will be installed
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánwill be · will introduce · will use
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyI'm thinking

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 14 dạng rút gọn, ví dụ I'm, don't, I'll. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “sh” và “zh”: pollution /pəˈluʃən/, pronunciation /pɹəˌnʌn.siˈeɪ.ʃən/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: disadvantage /ˌdɪsədˈvæntɪd͡ʒ/, pronunciation /pɹəˌnʌn.siˈeɪ.ʃən/, vocabulary /vəˈkæb.jə.lə.ɹi/, characteristic /ˌkæɹ(ə)ktəˈɹɪstɪk/, continuous /kənˈtɪn.juː.əs/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: footprint /ˈfʊtpɹɪnt/, consonant /ˈkɑn.sə.nənt/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: jam /ˈd͡ʒæm/, disadvantage /ˌdɪsədˈvæntɪd͡ʒ/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: tram /tɹæm/, jam /ˈd͡ʒæm/, disadvantage /ˌdɪsədˈvæntɪd͡ʒ/, vocabulary /vəˈkæb.jə.lə.ɹi/, characteristic /ˌkæɹ(ə)ktəˈɹɪstɪk/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Bắt đầu ở tốc độ 0,75×, nói đuổi từng câu, rồi quay lại tốc độ bình thường khi đã quen.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như pollution, dung, tram.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →