Pratica di Shadowing: Học tiếng Anh qua phim Young Sheldon-01 - Impara a parlare inglese con i video

Scegli una modalità di pratica

Ogni modalità apre una sala di pratica a schermo intero.

365 frasi
Se le frasi sono troppo corte o troppo lunghe, clicca su Edit per modificarle.
1
Oh crap, so certified!
2
No, you won't.
3
Please trust mommy.
4
Chào mừng các bạn đến kênh Học Tiếng Anh với Om.
5
Hôm nay chúng ta sẽ học tiếng Anh qua phim Young Sheldon.
6
Chúng ta sẽ xem một số trích đoạn từ tập 1
7
season 1 và học cách giao tiếp tự nhiên như người bản ngữ qua các idiom và cách diễn đạt thực tế.
8
Bạn có thể xem lại các trích đoạn không có phụ đề ở cuối video một lần nữa để luyện nghe.
9
Cùng xem phim Học Tiếng Anh với Om nha!
10
Georgie, did you wash your hands for dinner or even this week?
11
None of your business.
12
Hands to mittens.
13
Georgie, did you wash your hands for dinner or even this week?
14
None of your business.
15
Hands to mittens.
16
Georgie, did you wash your hands for dinner or even this week?
17
Sao định hỏi anh trai là Georgie, did you wash your hands for dinner?
18
Anh có rửa tay trước khi ăn tối không?
19
Trong tiếng Việt mình khi mình nói rửa tay thì nó
20
sẽ không có tay của anh hay là tay của em
21
gì cả Nhưng mà trong tiếng Anh thì các bạn lưu
22
ý mỗi lần mà mình nhắc đến một bộ phận cơ
23
thể người Nó phải được xác định bằng một tính từ sở hữu Những tính từ sở hữu là my, your, his, her, our, their Tùy vào chủ ngữ
24
Ví dụ như là tôi rửa tay thì mình sẽ nói
25
I wash my hands Chứ mình không được nói I wash
26
hands Còn chủ ngữ là you thì mình nói you wash your hands Tương tự, I brush my teeth, tôi đánh răng,
27
he brushes his teeth, I comb my hair, tôi chảy đầu, she comb her hair.
28
None of your business.
29
Nói đầy đủ là, it's none of your business.
30
Có nghĩa là, không phải là chuyện của mày.
31
Các bạn có thấy cái nét mặt của Georgie khi nói câu này không?
32
Câu này là câu để thể hiện cái thái độ bực tức vì người khác đang xí mũi vào chuyện của mình.
33
Bốn chữ này phát hâm lần lượt là, none of your business.
34
Tuy nhiên, trong lúc nói, thay vì phát âm là non, of, thì người bản ngữ có xu hướng nối hai chữ này và nói nhanh chữ of thành chữ of,
35
nên nó sẽ thành là none of.
36
Vậy câu này sẽ thành là none of your business.
37
None of your business.
38
Hence, commitment.
39
Theo định nghĩa từ điển, hence có nghĩa là that is the reason or explanation for something.
40
Nó là lý do hoặc là lời giải thích cho một cái gì đó.
41
Tiếng Việt mình sẽ dịch là cho nên hoặc là bởi vậy mới có cái gì đó
42
Chữ hence là một từ khá là formal và thường chỉ
43
được dùng trong học thuật hoặc là trong văn viết thôi Về cách sử dụng chữ hence, nó hơi đặc biệt một chút Sau nó bắt buộc phải là một danh từ hoặc là ngữ danh từ,
44
noun hoặc là noun phrase Ví dụ nha, he's just got a pay raise, hence the new car Anh ấy mới vừa được tăng lương,
45
bởi vậy mới có cái chiếc xe hơi mới Các bạn
46
thấy sau chữ hence là the new car Đây là một cụm danh từ tương tự She's from Scotland, hence the accent Cô ấy đến từ Scotland cho nên mới
47
có giọng như vậy Mitten là găng tay liền ngón Khi
48
viết như vậy thì nó chỉ là một chiếc găng tay
49
thôi Còn khi mình muốn nói tới một đôi găng tay
50
hoặc là nhiều hơn 2 Thì mình sẽ thêm S vào
51
Phát âm là mittens Các bạn phân biệt nó với glove
52
Là găng tay mà sỏ từng ngón rời Trader nói hence the mittens This means
53
that this is why we have two hands on each other.
54
In every meal with family, according to the tradition, everyone will take care of each other and pray to God for this meal.
55
Sheldon is a person who is very aware of the safety, so he is very scared to get rid of the skin from the other hand.
56
Because Sheldon knows that Georgie is a person who is not ready for dinner, even during the weekend, so he has to wear his hand.
57
Everyone is excited to start school Monday?
58
I am.
59
I guess so.
60
Georgie, freshman year, that's a big deal.
61
How can I be excited when he's going to be in the same grade as me?
62
Everybody excited to start school Monday?
63
I am.
64
I guess so.
65
Georgie, freshman year, that's a big deal.
66
How can I be excited when he's going to be in the same grade as me?
67
Everybody excited to start school Monday?
68
Excited là tính từ, có nghĩa là phấn khích hoặc là hào hứng.
69
Khi nói phấn khích hoặc là hào hứng về một việc gì đó, mình sẽ nói excited to do something.
70
Mary hỏi là Everybody excited to start school Monday
71
Mọi người có phấn khích về việc đi học lại vào thứ 2 không?
72
Nếu nói đầy đủ mình sẽ hỏi là Is everybody excited
73
to start school on Monday Đây là cái kiểu nói informal
74
trong đời sống hàng ngày Thì người bản ngữ người ta
75
có thể lược bỏ một số quy định về ngữ pháp
76
Shannon trả lời I am Đây là cách nói ngắn gọn của I am excited Con rất là hào hứng nè Georgie, freshman year, that's a big deal In the United States,
77
Bậc Học High School, tức là Bậc Học Phổ Thông, there will be 4 lớp,
78
from 9 to 12, and there will be 4 words for freshman, sophomore, 10.
79
Junior lớp 11 Senior lớp 12 Lên đến bậc đại học
80
Thì người ta sẽ dùng lại 4 cái tên gọi này
81
Để gọi các năm học ở đại học từ năm thứ
82
nhất đến năm thứ tư Giống như cái bản mình để
83
trên màn hình Freshman year Lớp 9 rồi đó That's a
84
big deal Đó là chuyện quan trọng Chuyện to tác đó
85
Ngược lại khi mà mình nói chuyện không có gì đâu
86
Hoặc là chuyện không có gì to tác Thì mình sẽ
87
không nói that's a small deal ha các bạn Mà mình
88
sẽ nói là that's not a big deal How can I be excited
89
when he's gonna be in the same grade as me?
90
What is wrong with him?
91
Nothing is wrong with him.
92
Now turn around before I knock your lights out.
93
What is wrong with him?
94
Nothing is wrong with him.
95
Now turn around before I knock your lights out.
96
What is wrong with him?
97
Nothing is wrong with him.
98
Now turn around before I knock your lights out.
99
Cảnh này diễn ra trong nhà thờ.
100
Trước đó thì Sheldon và em gái đang nói chuyện với nhau.
101
Và cái bà ngồi ở hàng ghế trước nghe được Bà mới quay sang hỏi là What is wrong with him?
102
Thằng nhỏ nó bị sao vậy?
103
Mary rất là bực mình trả lời lại Nothing is wrong
104
with him Nó chẳng bị làm sao cả Now turn around
105
before I knock your lights out Turn around có nghĩa là
106
xoay người lại Còn I knock your lights out Có nghĩa
107
là tôi đánh cho bà bất tỉnh bây giờ Trong câu
108
này có sử dụng một idiom là Knock someone's lights out
109
Có nghĩa là đánh cho ai đó bất tỉnh Hoặc là đập cho ai một trận Nghĩa đen của idiom này, chữ not có nghĩa là đánh ai đó làm cho người ta té ngã,
110
lights out là ánh sáng nó đã bị tắt rồi.
111
Khi mà mình đánh một người mà ánh sáng của họ tắt luôn, tức là họ tối tăm mặt mũi luôn, thì nó có nghĩa là mình đánh họ bất tỉnh luôn.
112
Mình sẽ thay chữ someone thành một tính từ sở hữu.
113
Nếu như cái đối tượng là you thì lúc này mình sẽ nói là your lights, còn đối tượng là he thì mình sẽ nói là his lights, v .v.
114
Bình thường, mình học before nghĩa là trước khi một hành động nào đó xảy ra.
115
Trong câu này thì nó mang cái hàm ý là một cái từ để nêu ra một cái điều kiện.
116
Nếu điều kiện đó không được đáp ứng thì một hậu quả sẽ xảy ra.
117
Cho nên mình sẽ dịch là không là hoặc là kẻo.
118
Ví dụ, hurry up before we miss the bus.
119
Nhanh lên, không là tụi mình lỡ chuyến xe bus đó.
120
Hoặc là các bạn hình dung ngữ cảnh là trong siêu
121
thị có một người định ăn cắp một món đồ gì đó.
122
Và người bạn nói là put it back before someone sees you.
123
để nó lại chỗ cũ đi, kẻo có người nhìn thấy bạn bây giờ.
124
Vậy câu của Mary là, turn around before I knock your lights out.
125
Bà xoay người lại đi, không là tôi đập bà một trận bây giờ đó.
126
Mary đang thể hiện thái độ tức giận, vì bà này nói một cái câu có hẻm ý xúc phạm con trai của mình là, thằng bé bị làm sao vậy?
127
Mom, do we have financial problems?
128
Don't you worry about that, we are fine.
129
She just said that to make you feel better.
130
Mom doesn't lie.
131
Sure, she thinks the earth was made in six days, but that's because she's gullible, not a liar.
132
Mom, do we have financial problems?
133
Don't you worry about that.
134
We are fine.
135
She's lying.
136
She just said that to make you feel better.
137
Mom doesn't lie.
138
Sure, she thinks the earth was made in six days, but that's because she's gullible, not a liar.
139
Mom, do we have financial problems?
140
We are talking about the money and the money that we are talking about, so we are asking mom do we have financial problems?
141
Mẹ ơi, chúng ta có gặp khó khăn gì về tài chính không?
142
Trong tiếng Anh, tài chính là Finance, nó là danh từ, tính từ của nó là Financial, là thuộc về tài chính
143
Tiếng Việt mình nói rắc rối về tài chính hoặc khó khăn về tài chính thì cái chữ khó khăn đứng trước, tài chính đứng sau Còn trong tiếng Anh thì mình sẽ
144
dùng cái tính từ financial đứng trước rồi tới chữ problem
145
là khó khăn đứng ở sau Khi nói là có hoặc
146
gặp khó khăn về tài chính mình sẽ dùng cái động
147
từ have Vậy cái cụm từ mà các bạn cần thuộc
148
là have financial problems là gặp hoặc là có khó khăn về tài chính
149
Khi bạn gặp một câu là don't you cộng với động
150
từ thì ý nghĩa của nó là một câu mệnh lệnh
151
hoặc là một câu cầu khiến Tức là mình muốn người
152
ta đừng làm cái hành động đó Câu này nó hoàn
153
toàn giống về nghĩa đối với don't cộng với động từ
154
Nhưng mà khi thêm chữ you vào thì nó sẽ mang
155
cái yếu tố nhấn mạnh hơn Don't you worry about
156
that Còn đừng có lo lắng gì về chuyện đó hết We are fine, chúng ta ổn thôi Mình đã gặp kiểu nói này trong
157
một trích đoạn của Friends Khi mà Phoebe nói với người
158
ở bên kia điện thoại là Ông đừng có hồng mà
159
cúp máy ngang với tôi Thì cô ấy sẽ nói là I'm not finished yet!
160
Don't you dare hang up on me!
161
She's lying.
162
She just said that to make you feel better.
163
Lie có nghĩa là nói dối, nói xạo.
164
She's lying.
165
Mẹ đang nói xạo thôi.
166
She just said that to make you feel better.
167
Mẹ chỉ nói như vậy để làm cho anh cảm thấy đỡ hơn thôi.
168
Mom doesn't lie.
169
Sure she thinks the earth was made in the 60s, but that's cause she's gullible, not a liar.
170
Mom doesn't lie.
171
Mẹ không có nói xạo.
172
Gullible là một tính từ Theo định nghĩa của từ điển là Easily deceived
173
or tricked Tức là rất là dễ bị lừa gạt
174
And too willing to believe everything
175
that other people say Và rất là dễ dàng tin vào
176
những gì người khác nói Vậy cái tính từ này trong
177
tiếng Việt Nó tương đương với dễ dụ Hoặc là nhẹ
178
dạ cả tin Vì nó là tính từ nên mình sẽ dùng nó với đồng từ to be
179
Ví dụ như là có một người tin vào những cái
180
quảng cáo Việc nhẹ lưng cao Và mình muốn nói với
181
người ta là đừng có nhẹ dạ cá tin như vậy
182
Những cái lời đề nghị công việc như vậy thì nó quá tốt, nó không thể nào là thật được Chuyển sang tiếng Anh mình sẽ nói là Don't you be gullible,
183
that of a sounds too good to be true Hoặc là
184
mình muốn nói những kẻ lừa đảo thường là nhắm vào
185
những người nhẹ dạ cá tin Thì tiếng Anh là Scammers
186
often target gullible people Sure she thinks the earth was made in six days, but that's cause she's gullible,
187
not a liar Right, my mother thinks that the earth has been created in 6 days, but that's because my mother is dễ tin, it's not that my mother is the guy who says it.
188
The idea of Sheldon is that my mother is a very good person, who says that the earth has been created in 6 days, and my mother thinks like that.
189
And to Sheldon, someone who believes in that kind of person is a gullible.
190
I don't trust mommy.
191
How about we lose the bow tie?
192
Why?
193
Look around, honey.
194
None of the other kids are wearing one.
195
We'll grab so certified.
196
No, you won't.
197
Please trust mommy.
198
How about we lose the bow tie?
199
Mỗi khi mình nghe ai đó nói how about sau đó là một cái ý kiến gì đó, thì đây chính là một lời đề nghị lịch sự tiếng
200
Việt nó giống như là hay là mình làm cái chuyện gì đó nha ví dụ như
201
hay là tối nay tụi mình đi ăn ở ngoài được không còn động từ lose nó có nhiều nghĩa ha
202
nghĩa thứ nhất là thua nè nghĩa thứ hai là mình
203
làm mất một cái gì đó và nghĩa thứ ba là
204
mình bỏ một cái gì đó đi trong tiếng Anh nghĩa
205
thứ ba nó giống như là ví dụ như lose weight
206
là giảm cân lose a bad habit là bỏ một cái
207
thói quen xấu lose an old jacket is to take an outfit,
208
bow tie, this is a small dress that they wear on the coat, like the Sheldon.
209
Today, Sheldon will be taught
210
and Mary is worried about how Sheldon can make the children become so Mary may ask
211
how about we lose the bow tie?
212
or how about we lose the bow tie?
213
Why?
214
Look around honey, None of the other kids are wearing one.
215
The kids are wearing a wand.
216
Không có đứa nào khác đang đeo một cái nơ bướm hết.
217
Fart là danh từ.
218
Theo định nghĩa của từ điển, nó là a style, activity or interest that is very popular for a short period of time.
219
Tức là một phong cách hoặc là một hoạt động sở
220
thích mà nó rất là thịnh hành trong một khoảng thời gian ngắn.
221
Tiếng Việt mình chính là trào lưu nhất thời.
222
Mình hay dùng nó với động từ start.
223
Start or fart có nghĩa là khởi xướng một trào lưu.
224
Các bạn phân biệt FART và TREN ha FART thường dùng
225
để chỉ về những trào lưu ngắn hẹn Một cái gì
226
đó nó hot xong rồi nó tắt Còn chữ TREN mình
227
dùng để chỉ về những cái xu hướng dài hơn và
228
ổn định hơn Perhaps I'll start a FART Có thể con sẽ khởi xứng một trào lưu đó No you won't, không có đâu Please trust mommy,
229
hãy tin mẹ đi Yes, Shelton Per the student dress in grooming code
230
This boy's hair is too long This boy is wearing sports attire outside of a designated area Thank you.
231
I will take that into account.
232
Yes, Sheldon?
233
Per the student dress and grooming code, this boy's hair is too long.
234
This boy is wearing sports attire outside of a designated area.
235
Thank you.
236
I will take that into account.
237
Per the student dress and grooming code, this boy's hair is too long.
238
Lúc này là Sheldon đang mét giáo viên về vi phạm của các học sinh khác trong lớp.
239
Câu nói của Sheldon là per the student dress and grooming code.
240
Khi mình nói per something hoặc là as per something, nghĩa là according to something, là theo hoặc là thể theo một cái gì đó, thường sau đó sẽ làm những cái quy định hoặc là những cái nguyên tắc.
241
Đây là một cái cách nói rất là trang trọng.
242
Dress code là quy định về trang phục, còn grooming là ngoại hình cá nhân như là tóc tai, bóng tay, trang điểm, role, v .v.
243
Vậy ghép chung lại dress
244
and grooming code có nghĩa là quy định về trang phục
245
và ngoại hình cá nhân Ví dụ the school has a strict dress
246
and grooming code Trường có quy định rất nghiêm khắc về trang phục và ngoại hình cá nhân
247
Khi mà mình nói tuân thủ hoặc là vi phạm những
248
cái quy định như vậy Mình sẽ dùng 2 động từ
249
Thứ nhất là follow là tuân thủ Và thứ 2 là
250
break là vi phạm Câu này thì Sheldon đang mét là
251
This boy's hair is too long là tóc của cậu này dài quá
252
Attire là danh từ có nghĩa là trang phục Sports attire
253
là trang phục thể thao Designated là tính từ có nghĩa là được chỉ định
254
Designated area là khu vực được chỉ định
255
This boy is wearing sports attire outside of a designated area
256
Cậu này thì mặc trang phục thể thao ở bên ngoài
257
một khu vực được chỉ định Coi tới đây là mình
258
nhớ tới mấy cái bạn mà sao đỏ chuyên đi kiểm
259
tra tác phong ngoại hình của học sinh Lúc mà mình
260
còn đi học hồi nhỏ ghê Không biết bây giờ còn sao đỏ trong trường không ta
261
Cụm từ take something into account Hoặc là take into account something Là một idiom Có nghĩa là to consider
262
or remember something
263
When judging a situation Tiếng Việt chính là cân nhắc đến
264
Hoặc là tính đến hoặc là xem xét đến một cái
265
yếu tố nào đó Thí dụ như là khi lên kế
266
hoạch trong một chuyến đi Thì mình phải cân nhắc đến yếu tố thời tiết Tiếng Anh mình nói là
267
When planning the trip, we must take the weather into account Hoặc là mình nói
268
một kiến trúc sư giỏi là người biết cân nhắc đến
269
cái môi trường xung quanh của tòa nhà A good architect takes into account the building's surroundings Cô giáo nói, I will take that into account Nghĩa là,
270
được rồi, cô sẽ xem xét chuyện đó Am I in trouble?
271
No
272
Maybe
273
You're not gonna make it in this school
274
if you keep ratting people out But they are breaking the grooming codes
275
and the dress codes I saw one boy with a t -shirt that said, Bite me.
276
Am I in trouble?
277
No. Maybe.
278
You're not going to make it in this school if you keep ratting people out.
279
But they were breaking the grooming codes and the dress codes.
280
I saw one boy with a t -shirt that said, Bite me.
281
Am I in trouble?
282
No. Maybe.
283
To be in trouble có nghĩa là gặp rắc rối
284
And I'm in trouble có nghĩa là bộ con gây chuyện gì hả Make it là một idiom,
285
nó có nhiều nghĩa Nghĩa thứ nhất là survive, là sống sót Ví dụ như là mình trải qua một
286
hoàn cảnh nguy hiểm đến tính mạng Nhưng mà mình sống sót thì mình sẽ nói I made it, là tôi đã sống sót Nghĩa thứ hai là be successful, là làm nên chuyện Ví dụ như là
287
Một thân một mình đến một cái thành phố xa lạ
288
Và sau một thời gian nỗ lực Thì mình cũng đã
289
có được công an việc làm Và có một cuộc sống
290
tốt Thì mình cũng nói là I made it Tức là
291
tôi đã làm nên chuyện Write là con chuột Khi mà
292
dùng trong write someone out Nó là một idiom Có nghĩa
293
là tố cáo hoặc là chỉ điểm Hay là mắc lẻo
294
ai Ví dụ Anh ta gặp rắc rối bởi vì bạn của anh ta đã tố cáo anh ta Câu này,
295
ba của Sheldon nói Con sẽ không sống sót nổi trong
296
cái trường này nếu như con cứ đi mất lẽo về người khác như vậy
297
Nhưng mấy bạn đó đang vi phạm quy định về ngoại
298
hình và quy định về trang phục mà Bite me là một idiom, là một câu cảm tháng để bày tỏ thay đổi tức
299
giận hoặc là bực mình Nó giống giống như là kệ tao, hay là im đi, hay là biến đi I saw one boy with a t -shirt that said,
300
bite me Con đã thấy một thằng con trai mặc một
301
cái áo thun trên đó có dòng chữ bite me Đối
302
với ông cụ non như Sheldon thì cái chữ này quá
303
là bản bổ ha Cho nên là cậu bé phải hạ
304
giọng xuống Nó giống như là một cái câu chửi thà
305
mà cậu bé không dám nói vậy đó Nhưng thiện thì
306
chúng ta đã gặp câu bite me trong một trích đoạn
307
của Friends Khi mà cái người đó lấy tiền gây quỹ của Phoebe và còn chửi lại Phoebe nữa
308
Mind your own business, just do yourself a favor, okay?
309
Go to school tomorrow and mind your own business, just do yourself a favor, okay?
310
Do someone a favor là một cụm từ mình đã gặp nhiều trong các video khác trên kênh của mình rồi.
311
Có nghĩa là to do a kind action to help someone.
312
Tiếng Việt là làm giùm hay là giúp giùm ai một chuyện gì đó.
313
Hoặc đôi khi mình cũng có thể dịch là làm ơn, làm phước cho ai.
314
Khi mà mình nhờ vã ai làm gì cho mình, mình nói could you do me a favor?
315
Bạn giúp dùm tôi một chuyện được không?
316
Còn khi mà mình nghe ai đó nói với mình Just
317
do yourself a favor Thì nó lại là một lời khuyên
318
ha Nó có nghĩa là bạn làm cái gì đó vì
319
bản thân của bạn đi Hay là bạn làm phước cho chính mình đi Trong câu này, ba của Sardin dặn Sardin là Just do yourself a favor, ok?
320
Coi như con làm phước cho chính mình đi Go to school tomorrow and mind your own business
321
Mind your own business là một idiom Mind có nghĩa là
322
để tâm đến your own business That's the story of your own business,
323
that's the story of your own business, that's the story of your own business, that's the story of your own business,
324
that's the story of your own business,
325
that's the story of your own business.
326
That's go to school tomorrow and mind your own business.
327
Tomorrow you'll go to school and you'll be worried about yourself.
328
Don't worry about anyone's talking about anything.
329
Georgie, did you wash your hands for dinner or even this week?
330
None of your business.
331
Hands to mittens.
332
Everybody excited to start school Monday?
333
I am.
334
I guess so.
335
Georgie, freshman year, that's a big deal.
336
How can I be excited when he's going to be in the same grade as me?
337
What is wrong with him?
338
Nothing is wrong with him.
339
Now turn around before I knock your lights out.
340
Mom?
341
Do we have financial problems?
342
Don't you worry about that.
343
We are fine.
344
She's lying.
345
She just said that to make you feel better.
346
Mom doesn't lie.
347
Sure, she thinks the earth was made in six days, but that's because she's gullible, not a liar.
348
How about we lose the bow tie?
349
Why?
350
Look around, honey.
351
None of the other kids are wearing one.
352
Well, crap's all sort of fat.
353
No, you won't.
354
Please trust Mommy.
355
Yes, Sheldon?
356
Per the student dress and grooming code, this boy's hair is too long.
357
This boy is wearing sports attire outside of a designated area.
358
Thank you.
359
I will take that into account. Am I in trouble?
360
No. Maybe.
361
You're not gonna make it in this school if you keep ratting people out.
362
But they were breaking the grooming codes and the dress codes.
363
I saw one boy with a t -shirt that said, Fight me.
364
Just do yourself a favor, okay?
365
Go to school tomorrow and mind your own business.

Scarica l'app

Tutto ciò che serve per parlare fluentemente

Pronuncia con IAVoto per ogni frase
Pratica IPAPadroneggia ogni suono
VocabolarioCostruisci il tuo lessico
Gioco di vocabolarioImpara giocando

Stesso Canale

FOR YOU

Video consigliato

Vocabolario e note di pronuncia per questa lezione

Questo video contiene 365 frasi e 5426 parole da ripetere con lo shadowing. Il parlato dura 23:07. Chi parla va veloce, circa 235 parole al minuto: aspettati suoni legati e ridotti. Solo il 27% delle parole rientra nelle 3.000 più comuni dell’inglese, quindi il lessico è impegnativo.

Vocaboli chiave di questo video

15 parole del video che vale la pena imparare, con pronuncia e significato:

ParolaPronunciaSignificato
groom verbo/ɡɹum/curare la propria persona, rendersi presentabile
hence avverbio/ˈhɛns/da qui
knock verbo/nɑk/bussare, battere
bite verbo/baɪt/mordere
freshman sostantivo/ˈfɹɛʃ.mən/matricola
liar sostantivo/ˈlaɪ.ɚ/bugiardo, bugiarda
honey sostantivo/ˈhʌni/miele
rat sostantivo/ɹæt/topo, sorcio
meal sostantivo/ˈmiːl/pasto
brush sostantivo/bɹʌʃ/spazzola, pennello
noun sostantivo/naʊn/sostantivo, nome sostantivo
comb sostantivo/koʊm/pettine
trick sostantivo/ˈtɹɪk/inbroglio
formal aggettivo/ˈfɔɹməl/formale
explanation sostantivo/ˌɛkspləˈneɪʃən/spiegazione, esplicazione

I phrasal verb che sentirai

ParolaSignificato
turn around verbogirare, girarsi

Pronuncia a cui fare attenzione

Chi parla usa 31 contrazioni e forme ridotte, come don't, doesn't, won't. Pronunciale nella forma breve, così come le senti.

  • I suoni “sh” e “zh”: freshman /ˈfɹɛʃ.mən/, brush /bɹʌʃ/, explanation /ˌɛkspləˈneɪʃən/

Come esercitarsi con questo video

  1. Ascolta tutto il video una volta senza parlare e annota le parole che non conosci.
  2. Inizia a velocità 0,75×, fai shadowing frase per frase e torna alla velocità normale quando diventa facile.
  3. Registrati e confronta con l’originale, facendo attenzione a parole come groom, hence, knock.

La grammatica di questo video

Le strutture che chi parla usa di più, con le parole esatte del video:

StrutturaNel video
Forma passiva be + participio passato — conta ciò che accade, non chi lo fawas made · has been created · will be taught
Frasi relative who / which + frase — un’informazione in più su una persona o una cosaperson who is · guy who says · someone who believes
Present perfect have/has + participio passato — un’azione passata che conta ancora adessohas been created
Possibilità con “might / may” might/may + verbo — qualcosa di possibile ma non certomáy ngang · may ask · mấy cái

Cos'è la tecnica dello Shadowing?

Shadowing è una tecnica di apprendimento delle lingue supportata da studi scientifici, originariamente sviluppata per la formazione dei traduttori professionisti e resa popolare dal poliglotta Dr. Alexander Arguelles. Il metodo è semplice ma potente: ascolti un audio in inglese di madrelingua e lo ripeti immediatamente ad alta voce — come un'ombra che segue il parlante con un ritardo di solo 1–2 secondi. A differenza dell'ascolto passivo o degli esercizi di grammatica, lo shadowing costringe il tuo cervello e i muscoli della bocca a elaborare e riprodurre simultaneamente i modelli di discorso reale. La ricerca dimostra che migliora significativamente la precisione della pronuncia, l'intonazione, il ritmo, il discorso connesso, la comprensione dell'ascolto e la fluidità del parlato — rendendolo uno dei metodi più efficaci per la preparazione alla prova di speaking dell'IELTS e per la comunicazione reale in inglese.

Tecnica dello shadowing: leggi la guida completa passo dopo passo →