Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: 13-year-old schoolboy's marvellous MAGIC! | Auditions | BGT 2023

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

134 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hello.
2
Hello.
3
What's your name?
4
My name is Killian O'Connor.
5
Nice to meet you, Killian.
6
How old are you and where are you from?
7
I'm 13 years old and I come from County Meath, Ireland.
8
Amazing.
9
Hello.
10
When I grow up, I want to be a magician.
11
What do I like about magic?
12
It's just trying to make people smile.
13
Yay.
14
If I can make them believe in magic and then perform at the Royal Variety Show, I would legitimately cry.
Nếu tôi có thể khiến họ tin vào điều kỳ diệu và sau đó được biểu diễn tại Royal Variety Show, tôi sẽ thực sự khóc mất.
15
Honestly, before I had the magic, my social skills were very bad.
Thành thật mà nói, trước khi có được sức mạnh kỳ diệu đó, kỹ năng giao tiếp của tôi rất tệ.
16
I would just be in the corner.
Tôi chỉ sẽ đứng ở góc phòng thôi.
17
I didn't want to be within 50 feet of anyone.
Tôi không muốn ở trong vòng 50 foot của bất kỳ ai.
18
Lots of people.
Rất nhiều người.
19
Just go in and enjoy the moment.
20
My legs would be shaking, my arms would be trembling.
Chân tôi sẽ run rẩy, cánh tay tôi sẽ rung lắc.
21
Oh Good luck when you're ready
22
Simon think of a playing cards got it.
23
What is it?
24
You don't mess around here seven of diamonds wrong Sometimes everything is not quite as it seems.
Bạn đừng có giỡn mặt ở đây, lá bảy rô nhầm rồi, đôi khi mọi thứ không hẳn là như vẻ bề ngoài của nó.
25
Watch.
26
The black hole.
27
A journey...
28
that begins where everything ends.
29
I'd like to bring you on my journey.
Tôi muốn đưa bạn cùng đi trên hành trình của mình.
30
I've learned that having autism is not a disability, it's an ability.
Tôi đã nhận ra rằng mắc chứng tự kỷ không phải là một khuyết tật, mà là một khả năng đặc biệt.
31
When I was younger, I was unable to interact with people.
Khi tôi còn trẻ, tôi đã không thể tương tác với mọi người.
32
I felt a bit empty, incomplete.
Tôi cảm thấy hơi trống rỗng, thiếu thốn.
33
I felt invisible.
Tôi cảm thấy mình như vô hình.
34
That was good, wasn't it?
35
After discovering magic, my life changed.
36
It was like a light switch coming on inside my head.
Như có một công tắc bật sáng lên ngay trong đầu tôi.
37
I found a way to interact with people through my magic.
38
No way the milk's not in there.
39
It is, you know.
40
Magic is my universe and my life is now whole.
Phép thuật là vũ trụ của tôi và cuộc sống của tôi giờ đây đã hoàn thiện.
41
It is great, isn't it?
42
It is brilliant.
43
Really good.
44
I have a notepad here, and written on each page are some of my favourite sweets.
45
Have a look and see.
46
Yeah.
47
Please, say stock.
48
Stock.
49
Could you please call out the treat you have stocked on?
Bạn có thể vui lòng cho biết loại đồ ăn vặt mà bạn đang có sẵn không?
50
Jelly beans.
51
Jelly beans.
52
Earlier I left a special gift for you.
53
Could you please remove the lids and reveal the gift inside?
54
Sure.
55
Oh no!
56
Oh my god!
57
How did he do that?
58
Wow.
59
Now Simon, before you eat the sweets, I'd like you to guess how many jelly beans are inside the jar.
60
Okay, got it.
61
What is this?
62
It's so weird.
63
Um, 2500.
64
2500. Would you be impressed if I told you that you've guessed rice?
65
Yeah.
66
That's impossible, isn't it?
67
Literally impossible Could you please remove the lids and read the notes I placed inside before the show
68
What that is amazing Oh my god.
69
That is amazing.
70
Blessing.
71
Oh.
72
Wow.
73
That's unbelievable.
74
Earlier, I asked you to think of a playing card.
75
Could you please remind everyone what that card was?
76
Seven of diamonds.
77
Seven of diamonds.
78
Could you please remove the one face sound carrots?
79
Yep.
80
Got it.
81
Please show it to everyone.
82
Here we go.
83
Thank you.
84
Thank you.
85
Oh, I love what it means to him.
86
Oh!
87
God!
88
Oh, God!
89
Oh, God!
90
Oh, God!
91
Oh, God!
92
Oh, God!
93
Why am I crying?
94
Why am I crying?
95
You'll make us cry!
96
Oh, my God, wonderful.
97
Wow, wow.
98
You are unbelievably talented.
99
Seriously.
100
I love him.
101
I love him.
102
That absolutely freaked me out when I saw that.
103
There's something really, really incredible about you.
104
And I do believe in magic and you're such an amazing performer.
105
Thank you.
106
You're brilliant.
107
Brilliant.
108
You've made me and Elisa a mess.
109
You were amazing.
110
Thank you.
111
I mean, absolutely phenomenal.
112
Great showmanship.
113
I'm really glad that magic has changed your life and given you so much confidence.
114
But above all of that, you are a little superstar, so well done.
115
Thank you.
116
I loved everything about it, but I especially love you, your passion, your personality.
117
Thank you.
118
And it's clear to everyone just how much this means to you, which makes this extra special.
119
I was totally, totally captivated about what you were doing.
120
And for somebody so young, it's an incredible quality.
121
You have a fantastic future in front of you.
122
I agree.
123
Okay, we're gonna take a vote.
124
Bruno.
125
Say yes for me!
126
Alicia, say yes!
127
This world makes you crazy, taking all you can do.
128
It's a yes from me!
129
Call me a four yeses.
130
Oh, bless the God. That is mama.
131
You were amazing.
132
You were amazing all day.
133
Amazing.
134
Wonderful.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ B1 này dựa trên video “13-year-old schoolboy's marvellous MAGIC!”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: magic, amazing, inside, jelly, diamonds. Video này có 134 câu và 722 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 8:17. Người nói nói chậm, khoảng 87 từ mỗi phút, đủ thời gian để bạn bắt chước từng âm. 84% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện.

Từ vựng quan trọng trong video

11 từ khó nhất trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
jelly danh từ/ˈd͡ʒɛli/thạch, rau câu
bean danh từ/ˈbi(ː)n/đậu
lid danh từ/lɪd/nắp, vung
interact động từ/ɪn.təˈɹækt/tương tác
tremble động từ/ˈtɹɛmbl̩/run, rung
carrot danh từ/ˈkæɹət/cà rốt, ca rốt
superstar danh từ/ˈsuː.pəˌstɑː/siêu sao
autism danh từ/ˈɔːtɪzəm/tự kỉ
invisible tính từ/ɪnˈvɪzəb(ə)l/vô hình, tàng hình
disability danh từ/dɪsəˈbɪlɪti/khuyết tật
shake động từ/ˈʃeɪk/lắc, lay

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • How old are you and where are you from?
  • What do I like about magic?
  • Would you be impressed if I told you that you've guessed rice?
  • Could you please remind everyone what that card was?
  • Could you please remove the one face sound carrots?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiI've learned · have stocked · you've guessed
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyIt's just trying · am I crying

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 18 dạng rút gọn, ví dụ you're, I'd, I'm. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “sh” và “zh”: showmanship /ˈʃəʊ.mən.ʃɪp/, shake /ˈʃeɪk/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: phenomenal /fɪˈnɒmɪnəl/, unbelievable /ˌʌnbɪˈliːvəbl̩/, invisible /ɪnˈvɪzəb(ə)l/, disability /dɪsəˈbɪlɪti/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: interact /ɪn.təˈɹækt/, captivate /ˈkæptəˌveɪt/, carrot /ˈkæɹət/, talented /ˈtæləntɪd/
  • Phụ âm cuối — bật rõ âm cuối của từ: lid /lɪd/, interact /ɪn.təˈɹækt/, captivate /ˈkæptəˌveɪt/, showmanship /ˈʃəʊ.mən.ʃɪp/, carrot /ˈkæɹət/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như jelly, bean, lid.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →