Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Common English Phrases to Keep Your Conversation Going!

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

159 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Do you feel frustrated when you get stuck in English conversations?
Bạn có cảm thấy bực bội khi bị mắc kẹt trong các cuộc hội thoại tiếng Anh không?
2
You want to keep your conversation going but you don't know what to say or maybe you freeze because you don't understand them.
Bạn muốn tiếp tục cuộc trò chuyện nhưng lại không biết nói gì, hoặc có thể bạn bị đứng hình vì không hiểu người kia nói gì.
3
You completely forget your words.
Bạn hoàn toàn quên mất lời mình định nói.
4
You don't know what to say.
Bạn không biết phải nói gì.
5
Or they don't understand you.
Hoặc là họ không hiểu bạn.
6
I'm Emma, creator of mmmEnglish, where I help millions of English learners around the world develop confidence and fluency in English.
Tôi là Emma, người sáng lập mmmEnglish, nơi tôi giúp hàng triệu người học tiếng Anh trên khắp thế giới xây dựng sự tự tin và lưu loát khi sử dụng tiếng Anh.
7
Today I have thirty awesome phrases to help you get unstuck during English conversations so you know what to say and you can keep your conversation going.
Hôm nay tôi có ba mươi cụm từ tuyệt vời để giúp bạn thoát khỏi tình thế bí bách trong các cuộc hội thoại tiếng Anh, để bạn biết phải nói gì và có thể tiếp tục cuộc trò chuyện của mình.
8
I've also made you a free PDF workbook with all of these useful common English expressions plus a quiz to help you make sure that you can use them accurately when you speak.
Tôi cũng đã tạo cho bạn một cuốn sổ làm việc PDF miễn phí chứa tất cả những cụm từ tiếng Anh thông dụng hữu ích này cùng với một bài kiểm tra để giúp bạn chắc chắn rằng mình có thể sử dụng chúng một cách chính xác khi nói.
9
The link to download it is in the description below.
Liên kết tải về nó nằm trong phần mô tả bên dưới.
10
You'll need to add your name and your email address so that I can send it to you.
11
You can also join my weekly newsletter so you never miss a lesson or a free PDF.
Bạn cũng có thể đăng ký nhận bản tin hàng tuần của tôi để không bỏ lỡ bất kỳ bài học hay tài liệu PDF miễn phí nào.
12
Every confident English speaker, whether they're native or non-native, uses the phrases and these strategies that I'm going to share today to help them communicate.
Mọi người nói tiếng Anh tự tin, dù là người bản ngữ hay không, đều sử dụng những cụm từ và các chiến lược mà tôi sẽ chia sẻ hôm nay để giúp họ giao tiếp hiệu quả hơn.
13
Native speakers use these phrases all the time because it's a really natural part of communicating.
Người bản ngữ sử dụng những cụm từ này mọi lúc vì chúng là một phần rất tự nhiên trong giao tiếp.
14
We don't always know what to say and it doesn't always come out perfectly.
Chúng ta không phải lúc nào cũng biết nên nói gì và lời nói không phải lúc nào cũng diễn đạt hoàn hảo.
15
Sometimes native speakers don't explain themselves clearly and we have to use the expressions and phrases in this video to react and to keep our conversations going.
Đôi khi người bản ngữ không diễn đạt rõ ràng, và chúng ta phải sử dụng những cách diễn đạt và cụm từ trong video này để phản hồi và giữ cho cuộc hội thoại tiếp tục diễn ra.
16
But the difference is that native speakers or proficient speakers are more likely to be confident English speakers.
Nhưng sự khác biệt là người bản ngữ hoặc người thông thạo ngôn ngữ có nhiều khả năng là những người nói tiếng Anh tự tin hơn.
17
They just know how to quickly get themselves out of trouble if they need to, if they get stuck during a conversation.
Họ chỉ biết cách nhanh chóng thoát khỏi rắc rối nếu cần, nếu họ bị mắc kẹt trong một cuộc trò chuyện.
18
They know how to fix it without panicking too much.
19
And this is the main difference between you and them.
20
You just need to know what to say in those situations to get yourself unstuck.
21
And there are plenty of phrases and expressions to help you in those situations.
22
Imagine that you've just run into someone that you know, perhaps a colleague or a professor at your university and you've just started chatting in English.
23
Things are going well but suddenly, you don't understand what they're saying.
24
They've used a couple of words that you don't recognise or perhaps it could be because their accent's not one that you're familiar with.
25
So in these situations, you could say: I'm sorry, I didn't catch that.
26
Could you repeat that?
Bạn có thể nhắc lại điều đó được không?
27
Maybe you just didn't quite understand what they said because they were speaking so fast.
Có lẽ bạn chỉ là chưa hiểu rõ những gì họ nói vì họ nói quá nhanh.
28
In this case, you can ask: Could you say that again a little more slowly?
Trong trường hợp này, bạn có thể hỏi: Bạn có thể nói lại chậm hơn một chút được không?
29
Sorry, I'm not following you.
Xin lỗi, tôi không hiểu bạn đang nói gì.
30
We use this when we don't understand what someone means.
Chúng ta sử dụng câu này khi không hiểu ý của người khác.
31
When the meaning is a little bit unclear, if you're a little bit confused, then you can use it.
32
I don't think I understood clearly.
33
Could you say that again?
34
Okay so studying and memorising these phrases is step one.
35
But to make them your own, to make them part of your own active vocabulary, you need to practise putting them into use, using them in different situations with different people in different contexts.
36
You know that I'm a huge supporter of Hey Lady!
37
an online speaking community for women learning English.
38
Inside Hey Lady!, you can join daily conversations and regular workshops to develop your conversation skills.
39
And any eligible mmmEnglish student is able to join with a fifty per cent discount off your first month.
40
Click the link down in the description to join Hey Lady!
41
and use the code MMM50H.
42
Okay here's a new situation.
43
You're talking with someone but suddenly you forget your own words.
44
It's like every English word in your head just disappears all of a sudden.
45
Or you forget what you're talking about after you've already started talking.
46
This is the worst because the other person that you're talking to is looking at you, waiting for you to continue.
47
Their full focus is on you and you've lost your words.
48
This happens to everyone, native speakers too.
49
So what can you say when you forget your words?
50
What's that word?
51
It's on the tip of my tongue.
52
We use this idiom to describe that very familiar feeling when the word is so close, it's so close in your mind, it's right here but you just can't get it.
53
So frustrating!
54
I'm sorry, I had a mental blank.
55
I can't remember the word in English.
Tôi không nhớ từ đó trong tiếng Anh.
56
At this point, the person that you're talking to will probably help you to remember or remind you of the word that you're looking for.
57
You could even say: I forgot the English word.
58
Do you know what I mean?
59
Even if you can't find the word, don't let it stop you.
60
Say something like: Never mind.
61
And change the topic.
62
Tell me about the new project you're working on.
63
Never mind, it might come back in a minute.
Không sao đâu, có lẽ nó sẽ quay lại sau một phút nữa.
64
This will help you to change the topic and keep moving forward in your conversation.
65
You don't need to get stuck.
Bạn không cần phải bị kẹt lại đâu.
66
Sometimes it's not just a word that you've forgotten but you completely forget what you were talking about altogether.
67
When this happens to me, I just say: Hang on, let me start over.
Khi chuyện này xảy ra với tôi, tôi chỉ cần nói: Khoan đã, để tôi bắt đầu lại từ đầu.
68
Let me try that again.
Để tôi thử lại lần nữa nhé.
69
Oh, I completely lost my train of thought.
Ồ, tôi hoàn toàn quên mất mình đang nghĩ gì rồi.
70
Hopefully it'll come back to me in a moment.
Hy vọng là tôi sẽ nhớ ra ngay trong giây lát.
71
You have the choice to feel embarrassed and get frustrated with yourself or you have the choice to just hit that reset button.
72
You just need to signal what happened to the person that you're talking to so they know what's happening but then the conversation can keep going.
73
Listen to what I say but also how I say it.
74
Notice that I'm not taking myself too seriously.
Lưu ý là tôi không quá coi trọng bản thân mình.
75
I'm using facial expression just as much as the words that I'm choosing to help communicate what's happening.
76
And this is a really important point.
Và đây là một điểm thực sự quan trọng.
77
Honesty is really important in conversation.
78
If someone is listening to you speak and then for some reason, you get stuck.
79
All of those expressions that we just went through will help you to explain what happened and it'll give some clues to the person listening so that they can help you out.
80
And let's be honest, it's going to happen to you a lot on your journey to English fluency and once you're fluent, it's still going to happen.
81
Fluency does not mean perfect.
82
It just means that you have all of the phrases and the expressions that you need to have successful conversations in English even when you mess up.
83
There are plenty of times when you just don't know what to say.
84
Maybe because you're not properly prepared.
85
Maybe you've never talked about this topic before so you have no idea what to say or how to contribute.
86
Or you might need a little bit of extra time to think about your answer.
87
It's not something that you know instantly.
88
And there are tons of things that we say in English when this happens.
89
To be honest, I'm not really familiar with the political situation in Venezuela.
90
If you need a little more time to think about your answer, then try: That's an interesting question.
91
Let me think for a moment.
Để tôi suy nghĩ một lát.
92
That's tricky, I've never been asked that before.
93
I'm not sure.
94
Give me a second to think about it.
95
Just give me a second to think how to explain it in English.
96
All of these phrases will give you some extra time, just a few seconds so that you can take a deep breath, get your thoughts in order and think about what you're going to say next.
97
If you're in a group conversation, you can even direct that question towards someone else.
98
I need some time to think about my answer.
99
Does anyone else want to jump in?
Có ai khác muốn tham gia không?
100
Another really common situation, especially at work, is when someone asks you to share your opinion or your ideas about something but they catch you off guard.
101
You don't have anything to share with them, yet.
102
If you don't know what to say in these moments, you might freeze.
Nếu bạn không biết phải nói gì trong những lúc như vậy, bạn có thể sẽ bị đứng hình.
103
You might start searching for words and it feels like every word has escaped your head and you've got nothing to share.
104
So in this situation, you can try to return the question back towards them.
105
I've never thought about that before.
Tôi chưa bao giờ nghĩ về điều đó trước đây.
106
What about you?
Còn bạn thì sao?
107
Oh gosh, I've never been asked that before.
108
What do you think?
109
Or even more casually.
110
What's your take?
111
This does two things.
Điều này thực hiện hai việc.
112
The other person will start talking so you'll have some extra time to think about your answer but if you don't really have an opinion or an idea to share about this topic, you'll probably get some ideas from what that other person is saying.
Người kia sẽ bắt đầu nói, nên bạn sẽ có thêm thời gian để suy nghĩ về câu trả lời của mình, và nếu bạn thực sự không có ý kiến hay ý tưởng nào để chia sẻ về chủ đề này, bạn có thể sẽ nhận được một số ý tưởng từ những gì người kia đang nói.
113
They might inspire you to think of something to share or to say.
Chúng có thể truyền cảm hứng cho bạn để nghĩ ra điều gì đó để chia sẻ hoặc để nói.
114
Or maybe you agree or disagree with something that they said but it's a way for you to keep the conversation going.
Hoặc có thể bạn đồng ý hoặc không đồng ý với điều gì đó họ nói, nhưng đó là cách để bạn giữ cho cuộc trò chuyện tiếp tục diễn ra.
115
What if someone asks you something that you're not entirely comfortable with?
Sẽ ra sao nếu ai đó hỏi bạn một điều gì đó mà bạn không hoàn toàn cảm thấy thoải mái?
116
This can happen in a lot of different situations and it's okay to not answer a question or not talk about a topic if you don't want to.
Điều này có thể xảy ra trong rất nhiều tình huống khác nhau và bạn hoàn toàn có quyền không trả lời một câu hỏi hay không nói về một chủ đề nào đó nếu bạn không muốn.
117
So I've got a few phrases to explain that you'd prefer not to answer and you want to change the topic.
118
I'd rather not answer that, if that's okay, for personal reasons.
119
Is it okay if we talk about something else?
120
What are you doing this weekend?
121
You might find yourself in a situation where you're talking but you notice the face of the other person changing.
122
They don't seem to be understanding you.
123
That's okay!
124
It might be your fault.
Có lẽ đó là lỗi của bạn.
125
Maybe you weren't being clear.
Có lẽ bạn đã không diễn đạt rõ ràng.
126
But it could also be them.
Nhưng cũng có thể là họ.
127
Maybe they got distracted or they weren't paying attention.
Có lẽ họ bị phân tâm hoặc là họ đã không để ý.
128
So if you feel like this is happening, you could say: Am I making sense?
Vì vậy nếu bạn cảm thấy điều này đang xảy ra, bạn có thể nói: Tôi có đang nói rõ ràng không?
129
Are you following?
130
Remember we used the word following earlier in this lesson.
131
We said: I'm not following you.
Chúng tôi nói: Tôi không hiểu bạn đang nói gì.
132
So it's a good one to use in the context of a conversation.
Vì vậy, đây là một cụm từ rất hay để sử dụng trong bối cảnh hội thoại.
133
Are you following me?
134
Both of these questions are used to check and to allow the person you're talking to to ask a question if they need it.
135
If you feel really confident that they are not following, you could say something like: I don't think I'm being very clear.
136
Let me try that again.
137
Sometimes, despite all of our best efforts, miscommunication happens.
138
They haven't understood you.
139
But it's totally normal, we just need to be prepared to handle those situations when they come up.
140
So you can say: Sorry, I think there was a misunderstanding.
141
What I meant to say was...
142
This allows you to rephrase your ideas in a different way to help the other person to understand.
143
You could also say: I don't think I explained myself clearly.
144
Or: I think you misunderstood.
145
But the important point here is that you're putting the blame on the person that you're talking to when you say that.
146
It's quite rude to tell someone else that they have misunderstood you.
147
It just tells them it's their fault, not yours.
148
So you want to be really confident that they are the one who misunderstood if you use it.
149
Notice how in the first sentence, we use the passive voice.
150
There was a misunderstanding.
151
I'm not specifically saying who was responsible for the problem and that's usually the best way to go.
152
You either assume that it was you and apologise and quickly fix it or generalise there was a problem here.
153
Okay so now you have thirty useful expressions to help you when you're stuck in English and you need help keeping your conversation going.
154
If you enjoyed this lesson, make sure you give it a like, leave me a comment down below, I love to hear from you.
155
I suggest that you take all of these phrases and practise using them in real conversations.
156
If you're eligible to join the Hey Lady! community, use the link in the description below and the discount code that will get you fifty per cent off your first month of membership.
157
Want to keep practising?
158
You know where to find me.
159
See you in there!

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Ngữ Cảnh & Bối Cảnh

Khi giao tiếp bằng tiếng Anh, nhiều người học cảm thấy bối rối khi không biết phải nói gì hoặc không hiểu rõ ý của người đối diện. Điều này có thể xảy ra với bất kỳ ai, kể cả những người nói tiếng Anh bản ngữ. Như Emma đã chia sẻ trong video, việc sử dụng các cụm từ giao tiếp thường gặp sẽ giúp bạn vượt qua những khoảnh khắc khó xử này và duy trì cuộc trò chuyện một cách tự tin.

5 Cụm Từ Hàng Ngày Hữu Ích

  • I'm sorry, I didn't catch that. (Xin lỗi, tôi không nghe rõ điều đó.)
  • Could you repeat that? (Bạn có thể nhắc lại điều đó không?)
  • Could you say that again a little more slowly? (Bạn có thể nói chậm lại một chút không?)
  • Sorry, I'm not following you. (Xin lỗi, tôi không theo kịp ý bạn.)
  • I don't think I understood clearly. (Tôi không nghĩ rằng tôi hiểu rõ.)

Các cụm từ này không chỉ giúp bạn tìm lại lời nói mà còn tạo cơ hội cho bạn thực hành phát âm tiếng anh chuẩn và nâng cao khả năng giao tiếp của mình.

Hướng Dẫn Shadowing Từng Bước

Để cải thiện kỹ năng nói của bạn qua shadowspeak, hãy làm theo các bước dưới đây:

  • Bước 1: Nghe đi nghe lại video và chú ý đến cách phát âm và ngữ điệu của người nói.
  • Bước 2: Lặp lại từng cụm từ sau khi nghe. Hãy nỗ lực sao cho âm điệu và nhịp điệu của bạn gần giống với người nói gốc.
  • Bước 3: Ghi âm giọng nói của bạn khi thực hành các cụm từ giao tiếp. Nghe lại và so sánh với bản gốc.
  • Bước 4: Thực hành trong các tình huống giao tiếp thực tế. Kết nối với những người học khác hoặc tham gia vào các buổi hội thảo trực tuyến.
  • Bước 5: Sử dụng phần mềm shadowing để theo dõi và cải thiện độ chính xác của phát âm của bạn.

Bằng cách này, bạn sẽ không chỉ học được các cụm từ hữu ích mà còn cải thiện khả năng phát âm tiếng anh chuẩn của mình thông qua phương pháp shadowspeaks. Cứ kiên trì thực hành, bạn sẽ bất ngờ với sự tiến bộ của chính mình!

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiI've also made · you've just run · you've already started
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmbeen asked
Khả năng với “might / may” might/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắcmight come · might need · might freeze
Động từ + -ing enjoy, keep, stop… + -ing — những động từ theo sau là dạng -ingstarted chatting · practise putting · started talking

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →