Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Cuộc sống của người học tiếng Trung |LUYỆN NÓI TIẾNG TRUNG SHADOWING HSK3 | BÀI 35

A2
1. Luyện nói 2.
⏸ Tạm dừng
121 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
1. Luyện nói 2.
2
Luyện nghe If you want to learn the first part,
3
let's start with the first part Tiểu Minh mới học tiếng Trung được 1 tháng 1.
4
1. Mình học tiếng Trung chắc không quá khó
5
He thought that Chinese should be difficult for me.
6
He thought that Chinese should be difficult for me.
7
He thought that Chinese should be difficult for me.
8
He thought that every day I read several sentences,
9
I can see the video.
10
He thinks every day I read some words,
11
I can see the video.
12
But after he started learning,
13
he found a lot of problems.
14
But first, he found a lot of problems.
15
But first, he found a lot of problems.
16
The first question is the first question.
17
Today we were going to learn the first question.
18
Yesterday, the starting point was just a couple of days.
19
Yesterday, the starting point was just a couple of days.
20
There are two things that you can't see on the line.
21
Sometimes, he thinks that's the same.
22
Sometimes he thinks that the words are all the same.
23
He's already studied, but he doesn't remember.
24
I've learned it, but I just don't think about it.
25
I've learned it, but I just don't think about it.
26
But I don't think about it.
27
Trou lê dan sư phá in ye h h h n n n
28
Trou lê dan sư phá in ye h h n n n Sáu viên nói thanh hai,
29
nhưng cậu thường đọc thành thanh bốn Lào sư sô di ar sâng,
30
ta chẳng chẳng đủ trần di sư sâng Lào sư sô di ar sâng,
31
ta chẳng chẳng đủ trần di sư sâng There are some people who don't understand what you're saying.
32
Sometimes, your friends are totally wrong.
33
There are some people who don't understand what you're saying.
34
That's when, my friend really felt very尷尬.
35
That's when, my friend really felt very尷尬.
36
The skills of you with your friend is more difficult.
37
Kỹ năng ngay với cậu còn khó hơn.
38
Kỹ năng ngay với cậu còn khó hơn.
39
Khi giáo viên nói chậm, cậu còn hiểu được.
40
老师说慢一点的时候,他还能听懂.
41
老师说慢一点的时候,他还能听懂.
42
但是中国人一说快,他就完全听不懂了.
43
But the Chinese people are not sure.
44
One day, the Chinese film is open.
45
One day, the Chinese film is open.
46
The Chinese film is open.
47
One day, the Chinese film is open.
48
He wanted to watch the film and learn Chinese.
49
He was thinking about watching TV and learning Chinese.
50
But he started to think about the 10 minutes.
51
可是看了十分鐘以後,他開始懷疑人生。 另外,請問一下,謝謝。
52
因為除了你好和謝謝,別的他都聽不懂。 Because you are welcome and thank you,
53
no one will not hear.
54
There are times you really want to leave.
55
Sometimes you really want to leave.
56
Sometimes you really want to leave.
57
You feel like you are learning.
58
She thinks she's learning Chinese too late.
59
She thinks she's learning Chinese too late.
60
But after that, she saw a lot of videos on the internet.
61
But later, she saw a lot of videos on the internet.
62
But later, he saw a lot of videos on the internet.
63
He saw a beautiful picture of China.
64
He saw a beautiful view of China.
65
He saw a beautiful view of China.
66
He saw a beautiful view of China.
67
They also saw many in China留学 students.
68
They can use Chinese to talk, travel, and work.
69
它们可以用中文聊天、旅游、工作。 它们可以用中文聊天、旅游。 They can use Chinese, travel, work.
70
In the video, it is very interesting.
71
Then you see many people know the Chinese.
72
After that, he saw many Chinese people.
73
There are people who do翻译.
74
There are also people who are in here.
75
There are also some導導.
76
There are also some have working in a machine.
77
Are there someone who is operating factory?
78
There are people who work at the factory.
79
Because they know the Chinese, they have more chance.
80
In the moment, the future was very rộng.
81
That moment, the young man suddenly felt the future.
82
That moment, the young man suddenly felt the future.
83
The young man now felt the future.
84
雖然現在很辛苦,但是他還是不想放棄.
85
雖然現在很辛苦,但是他還是不想放棄.
86
現在,小明每天都會聽中文.
87
Now, my friend will always hear Chinese.
88
After I did, he still still learning.
89
After I went to school,
90
he will continue to be done.
91
Tuy tiến bộ không nhanh nhưng mỗi ngày cậu đều kiên trì.
92
Cậu tin rằng sẽ
93
có một ngày mình nhất định sẽ nghe hiểu tiếng Trung.
94
她相信,總有一天,她一定可以聽懂中文.
95
她相信,總有一天,她一定可以聽懂中文.
96
狗公定想 bản thân đang cố gắng học的片代.
97
她也相信,現在努力學習的自己.
98
Thank you.
99
He also believes that he is trying to learn to learn to himself.
100
He will definitely not regret.
101
I will not regret.
102
I will not regret.
103
In the future, the program will be able to learn Chinese.
104
。 今天又忘了。
105
有时候,他觉得汉字都长得一样。 明明学过,可是一下子想不起来。 除了单词,发音也很难。
106
老师说第二声,他常常读成第四声。 有时候,中国朋友完全听不懂他说什么。
107
That time, I really feel very good.
108
I hear it for her to be more difficult.
109
She said it was slow.
110
She can hear it.
111
But when she was a kid, she would not understand.
112
One day, I opened a book of Chinese TV.
113
She was thinking about it.
114
He watched
115
the video.
116
He also saw many in China.
117
因为会中文,他们有更多机会。 那一瞬间,小明突然觉得未来很大。
118
虽然现在很辛苦,但是他还是不想放弃。 现在,小明每天都会听中文。 下班以后,他也会继续背单词。
119
虽然进步不快,但是他每天都在坚持。 他相信,总有一天,他一定可以听懂中文。
120
他也相信,现在努力学习的自己,以后一定不会后悔。 每天和三尼软一起学好中文,加油!
121
Thank you.

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Bối Cảnh & Nền Tảng

Trong video "Cuộc sống của người học tiếng Trung", chúng ta theo chân Tiểu Minh, một học viên mới học tiếng Trung được một tháng. Video này phản ánh những khó khăn mà Tiểu Minh gặp phải khi bắt đầu hành trình học ngôn ngữ mới, từ việc phát âm cho đến khả năng nghe hiểu. Tiểu Minh ban đầu nghĩ rằng việc học tiếng Trung sẽ rất khó khăn, nhưng qua các trải nghiệm thực tế, cậu đã nhận ra rằng có nhiều vấn đề ảnh hưởng đến quá trình học của mình. Đây là một trải nghiệm rất quen thuộc với bất kỳ ai đang học ngoại ngữ, đặc biệt là khi giao tiếp với người bản ngữ.

5 Câu Quan Trọng Cho Giao Tiếp Hằng Ngày

  • Tôi mới học tiếng Trung được 1 tháng. - Đây là câu có thể mở đầu cho cuộc trò chuyện để giới thiệu về bản thân.
  • Tôi nghĩ rằng tiếng Trung không quá khó. - Câu này thể hiện sự lạc quan mà người học nên có.
  • Khi giáo viên nói chậm, tôi có thể hiểu được. - Một câu nhấn mạnh về khả năng nghe hiểu tốt khi có thời gian suy nghĩ.
  • Tôi không nhớ các từ đã học. - Câu này rất thường gặp trong quá trình học ngôn ngữ, thể hiện sự tự nhiên.
  • Tôi muốn xem phim Trung Quốc để học tiếng. - Một ý tưởng tuyệt vời để kết hợp sở thích với việc học.

Hướng Dẫn Shadowing Từng Bước

Để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Trung thông qua video này, bạn có thể áp dụng phương pháp shadowspeak, mà còn được gọi là shadow speech. Dưới đây là hướng dẫn từng bước để giúp bạn luyện nói tiếng Trung hiệu quả:

  1. Xem video mà không có phụ đề: Tập trung vào cách Tiểu Minh phát âm và ngữ điệu.
  2. Bật phụ đề và nghe lại: Lắng nghe từng câu và chú ý đến cách phát âm.
  3. Thực hành shadowing: Nhắc lại từng câu sau khi nghe. Điều này giúp cải thiện cả khả năng nghe và phát âm của bạn.
  4. Sử dụng phần mềm shadowing: Nếu có thể, sử dụng các ứng dụng hỗ trợ để so sánh giọng nói của bạn với người bản ngữ, từ đó điều chỉnh và cải thiện.
  5. Lặp lại hàng ngày: Thực hành đều đặn, từ 10 đến 15 phút mỗi ngày, để tăng cường kỹ năng nói và nghe.

Thông qua việc thực hành luyện nói tiếng Anhluyện nói tiếng Trung bằng phương pháp shadow speak, bạn sẽ nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng giao tiếp của mình.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.