Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Kento Momota is GOOD / Japan Training Camp 2026

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

228 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Okay guys, next video starts here.
2
We are about to board the plane to first Abu Dhabi and then Abu Dhabi to Tobio.
Chúng tôi sắp lên máy bay đến Abu Dhabi trước, rồi từ Abu Dhabi đi tiếp đến Tobio.
3
I'm recording some stuff for Etihad who is sponsoring the BWF tour.
Tôi đang ghi âm một số nội dung cho Etihad, nhà tài trợ của giải đấu BWF tour.
4
So right now I'm wearing some Ray -Ban Meta glasses I guess it is.
Vậy là bây giờ tôi đang đeo cặp kính Ray-Ban Meta, tôi nghĩ là vậy.
5
We are about to record some stuff on the whole journey here.
Chúng tôi sắp ghi lại một số nội dung về toàn bộ hành trình đến đây.
6
So it will be interesting.
Vậy thì sẽ rất thú vị đấy.
7
about it because I'm flying first class.
về chuyện đó vì tôi đang bay hạng nhất.
8
Obviously if you have a chance you must start out with a serving of caviar.
Rõ ràng là nếu có cơ hội, bạn nhất định phải bắt đầu bằng một phần cá tầm muối caviar.
9
So that's what I'm doing right now.
Vậy đó là những gì tôi đang làm ngay bây giờ.
10
I can't wait to dig in.
Tôi không thể chờ đợi để bắt đầu thưởng thức rồi.
11
I'm super hungry and it looks so so appetizing.
Tôi đang đói quá và nhìn nó thật là hấp dẫn.
12
Let's get into the first of two advertisers.
Bây giờ chúng ta hãy đến với nhà quảng cáo đầu tiên trong số hai nhà quảng cáo.
13
And finally for the main course.
Và cuối cùng là món chính.
14
Taste test.
Thử vị.
15
I don't think I will sleep on this one.
Tôi không nghĩ mình sẽ bỏ qua việc này đâu.
16
The next one from Abu Dhabi to Tokyo is going to be almost 11 hours
Chuyến tiếp theo từ Abu Dhabi đến Tokyo sẽ kéo dài gần 11 tiếng.
17
and it makes more sense to sleep on that one.
và sẽ hợp lý hơn nếu suy nghĩ kỹ về việc đó trước.
18
So I'll stay awake but I will sit down or lay down and relax a little bit.
Vậy là tôi sẽ vẫn thức, nhưng tôi sẽ ngồi xuống hoặc nằm xuống để thư giãn một chút.
19
How was your business class here?
Chuyến hạng thương gia của bạn ở đây thế nào?
20
Amazing.
Tuyệt vời.
21
Was it good?
Nó có ngon không?
22
Amazing.
Tuyệt vời.
23
Nice.
Tuyệt vời.
24
It was almost worth it.
Điều đó gần như đáng giá.
25
It was expensive.
Nó rất đắt.
26
Yeah.
Vâng.
27
Dammit.
Chết tiệt.
28
Back up here we are just sliding through the heavy traffic.
Lùi lại đây, chúng ta chỉ đang lướt qua đoạn giao thông đông đúc thôi.
29
It feels almost a little bit ridiculous.
Cảm giác này gần như hơi vô lý một chút.
30
Like we are young and fresh.
Như thể chúng ta còn trẻ và tràn đầy sức sống.
31
We could easily walk but that's apparently the game when you fly first.
Chúng ta hoàn toàn có thể đi bộ nhưng rõ ràng đó là quy tắc khi bạn đi hạng nhất.
32
Thank you.
Cảm ơn bạn.
33
Welcome to prison.
Chào mừng đến với nhà tù.
34
So we ordered a bunch of food from an a la carte menu
Vì vậy, chúng tôi đã gọi rất nhiều món ăn từ thực đơn gọi món riêng.
35
Thank you and we'll get that served to the private room.
Cảm ơn quý khách, chúng tôi sẽ mang món đó lên phòng riêng ngay.
36
But in here is also Thank you.
Nhưng ở đây cũng có lời cảm ơn.
37
A little buffet.
Một bữa tiệc tự chọn nhỏ.
38
sweets, cakes, dates.
kẹo, bánh ngọt, quả chà là.
39
fruits Here there's some more savory stuff, some small bites.
trái cây. Ở đây có thêm một số món mặn, một số món ăn nhẹ nhỏ.
40
drinks, water, coffee, sodas.
đồ uống, nước, cà phê, nước ngọt có ga.
41
Okay.
Được rồi.
42
Thank you.
Cảm ơn bạn.
43
Thank you.
Cảm ơn bạn.
44
- Okay.
- Được rồi.
45
Why are you in my private room?
Sao bạn lại ở trong phòng riêng của tôi?
46
Okay, so the first food has arrived Scallops and what was that was it a?
Được rồi, món ăn đầu tiên đã đến, đó là sò điệp và cái kia là gì nhỉ, có phải là một món...?
47
Bee bro, pumpkin salad?
Anh Bee, ăn salad bí ngô không?
48
This is only the beginning.
Đây mới chỉ là sự khởi đầu.
49
I think we ordered like, I don't know, four main courses or something.
Tôi nghĩ chúng ta đã gọi, tôi không biết, khoảng bốn món chính hay gì đó.
50
Chicken breasts, rice, shakshuka.
Ức gà, cơm, shakshuka.
51
You already ate your salmon.
Bạn đã ăn hết phần cá hồi của mình rồi.
52
Just had a quick 10 minute head massage.
Vừa rồi tôi mới có một buổi massage đầu nhanh chóng kéo dài 10 phút.
53
I almost fell asleep immediately but now we are heading to Tokyo.
54
We are the absolute last ones to board the plane, departing in 10 minutes.
55
Smoked salmon.
56
They're really stuffing me up.
57
It's tough eating like...
58
I like this much all the time.
59
It's not bad enough complaining.
60
You don't really complain.
61
I just had my very first shower on an airplane, which was a fun experience.
62
The turbulence at some point got kind of crazy, so I was getting thrown around in the shower.
63
Good trip! come to an end and that was my experience flying with Etihad.
64
on their first highly recommended I know that it's Probably not something a lot of people do.
65
I don't do it myself.
66
Hopefully I will get to experience it again in the future.
67
It'll be difficult getting down from here like Once you try flying
68
first of business like going down on economy is a struggle But that's the reality.
69
You'll definitely see me down there as well at some point.
70
Now we're in Tokyo.
71
One of my absolute favorite places in the whole world.
72
Super, super happy to finally be here.
73
I have two weeks here.
74
First a week of training and then the Japan Open.
75
Got a good sleep.
76
Eight.
77
eight and a half hours
78
and now this morning ready for for badminton session it's going to be very light
79
and easy for me personally so attending today's practice will be kentumomota kodai naroka yushita naka Alex Lagne from France,
80
me and maybe a few other players as well.
81
It's going to be fun.
82
Obviously following such a long a long journey, you need to be a little careful slowly get into Thank you.
83
Thank you.
84
Yeah.
85
and slowly get into the grind again, not forcing anything on the body here in the first few days.
86
We're back.
87
Hello.
88
Good morning.
89
I'm going to go.
90
I'm going to go to the next one.
91
Oh, yeah.
92
Yes.
93
Oh.
94
Let's go.
95
Let's go.
96
Okay.
97
- - Whoa!
98
- Wait, wait!
99
Training done at NTT Training Center.
100
Let's have a quick fashion show for you guys.
101
So I've been playing in the stripes for a little while now.
102
The pink and white or the pink and blue.
103
But it's time to move on and I have received my new playing clothes.
104
I Still pink involved in the collection, but now there's two sets.
105
There was a pink set and there was a black set.
106
I love this one a lot I feel it's super, super Let me show you this one as well.
107
I'll just add a pair of black shorts.
108
Hand down.
109
- How good he did?
110
- Hand up instead.
111
- Hey!
112
I'm back And this one is Crazy nice.
113
Looking forward to playing these and of course I also have these shirts sleeveless.
114
Not really sure which one I will go for here in the next few tournaments.
115
I think I might try sleeves.
116
I've been playing without sleeves for a while.
117
- Oh shit!
118
Ha ha ha!
119
Oh.
120
- Good.
121
And now morning training is done.
122
We're heading to our go -to sushi spot.
123
Which is incredible.
124
I'll show you in a minute.
125
If I'm not mistaken, this is one of the oldest sushi places.
126
in town or in the area or something like that.
127
I feel I read that.
128
- It's just, it's just.
129
- And.
130
- Mm, same, bigger place.
131
- Yeah.
132
- I love you.
133
Absolutely insane.
134
Lunch always comes with a chawanmushi.
135
This egg custard comes with a miso soup.
136
and a little salad on the side and then of course the sushi.
137
This thing is very good.
138
The chabanushi, yeah.
139
sushi for everyone I love it in Paris, I'm not really sure because there is a lot of fast food and menu.
140
The fatty tuna, one of the best pieces, always.
141
Mm -hmm.
142
Which one will you get?
143
Which one will you get?
144
Which one will you get?
145
The fatty tuna.
146
The fatty tuna.
147
insane Entertainment.
148
- Stuff.
149
Alex lost his His bike keys.
150
down into the Whatever that is.
151
Thank you.
152
there's disadvantages of having such a big hand.
153
I'm Now the muscles won't help you.
154
Now you need finesse.
155
I need finesse.
156
I need finesse.
157
I need this.
158
I need this.
159
I need this.
160
Thank you.
161
There you go!
162
Woo!
163
Nice!
164
- Next slide.
165
I can't hear - Ooh!
166
- Ooh!
167
Hey!
168
We gotta get to the position.
169
Yeah, who is this guy for real?
170
I guess a magician.
171
100 million streams banished, no one got questions for them.
172
or maybe I'm missing the building
173
I'm going to go to the bathroom.
174
I'm going to be a little bit.
175
- Thank you.
176
First ramen on this trip to Japan.
177
Insane flavors.
178
Absolutely insane flavors.
179
How come Japan is so insanely good with food?
180
It's the best.
181
You take some noodles.
182
I wonder why that is.
183
In European culture if the guy next to you was like super loud while eating you might be a dude.
184
Keep it down a little bit, but apparently when eating ramen, it's a little bit different So I just try to do it as loud as I can.
185
- - - - Okay.
186
- - - - - Let's do it.
187
- - Woo!
188
- It's a very warm day today,
189
the sun is out.
190
+30 degrees It's kind of funny, everyone is walking with umbrellas.
191
And whenever I get the chance and it feels
192
convenient take off my shirt instantly try to get some some sunlight directly on on the skin But out here,
193
many places in Asia, they do the exact opposite.
194
Kind of hide from the sun.
195
I was biking here to the little
196
little city close to where we practice and I had my shirt off And everyone was like staring at me, laughing like, what's that guy doing?
197
Thank you.
198
Thank you.
199
Time for a little recovery session. In the cold plunge?
200
In there, there's the sauna.
201
This is the last morning, last training day out here at NTT Training.
202
Facilities.
203
I'm going to miss...
204
My little morning walk here to the family mart.
205
Get my breakfast.
206
I'm going to miss this whole place and this area out here a little.
207
What is it?
208
West of Tokyo.
209
I think from here it takes like 30 to 40 minutes to get into places like Shibuya
210
It's just so peaceful and quiet out here.
211
It feels like you are in a separate world somehow.
212
So one final training, me and Alex this morning, and then I'll head to Tokyo.
213
Head to the hotel where I will be staying for the Japan Open.
214
So that in there is where the hole is.
215
And just right here All these are rooms where People are staying.
216
Thank you.
217
- Thank you.
218
you
219
I'm going to go.
220
Thank you.
221
- Okay.
222
you Thank you.
223
- No. Last training is officially done.
224
Kasper is going home on vacation.
225
My other coach Jan will join me tomorrow.
226
See you.
227
Let's go for lunch.
228
Vamos!

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Video Này Dành Cho Ai?

Video này phù hợp cho người học tiếng Anh ở trình độ trung cấp trở lên, những người muốn nâng cao khả năng giao tiếp và phát âm của mình. Nếu bạn đang tìm kiếm cách để cải thiện kỹ năng nói và nghe, video này sẽ rất hữu ích. Người học sẽ có cơ hội nghe và thực hành với giọng điệu tự nhiên, từ đó phát triển khả năng phát âm tiếng anh chuẩn và mở rộng vốn từ vựng.

Các Từ & Thành Ngữ Đáng Chú Ý

  • First class: Hạng nhất - thường chỉ dịch vụ hàng không cao cấp.
  • Caviar: Trứng cá muối - một món ăn sang trọng, thể hiện sự xa xỉ.
  • Private room: Phòng riêng - không gian riêng tư, thường dành cho khách VIP.
  • A la carte: Thực đơn gọi món - cho phép khách hàng chọn món riêng thay vì ăn theo set.

Các cụm từ này không chỉ phong phú mà còn giúp bạn mở rộng vốn từ, tăng cường kỹ năng giao tiếp trong các tình huống đời thường.

Cách Để Có Giọng Nói Chuẩn

Khi nghe video này, hãy chú ý đến cách phát âm và ngữ điệu của người nói. Hãy cố gắng luyện nói theo cách mà họ trình bày thông tin. Đặc biệt, bạn nên tập trung vào những điểm nhấn trong câu và shadow speak theo để cải thiện kỹ năng của mình. Việc này có thể thực hiện thông qua các ứng dụng hoặc phần mềm shadowing giúp người học luyện nói tiếng anh hiệu quả hơn.

Nếu có thể, hãy ghi âm lại giọng nói của bạn khi luyện tập. So sánh với giọng của người nói trong video để nhận ra sự khác biệt và điều chỉnh cho phù hợp. Điều này sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh chóng hơn trong việc phát âm và làm chủ ngôn ngữ.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn have/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tụcI've been playing
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạihas arrived · have received
So sánh nhất the -est / the most … — mức cao nhất hoặc thấp nhất trong một nhómthe oldest · the best
Thì quá khứ tiếp diễn was/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứwas getting · was biking

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →