Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Ep.37 気になる / JAPANESE PODCAST

C1
皆さんこんにちはヒロジャパニーズポッドキャストへようこそ このチャンネルでは10分ぐらいの短いエピソードをお届けします
⏸ Tạm dừng
66 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
皆さんこんにちはヒロジャパニーズポッドキャストへようこそ このチャンネルでは10分ぐらいの短いエピソードをお届けします
2
ぜひ通勤途中や休憩時間などに聞いてみてください 今回のテーマは気になるです 気になるという言葉聞いたことありますか?
3
日本語を勉強している皆さんなら聞いたことある人多いと思います
4
気になるは3つ意味があります 一つ目は興味です 軽い興味です ちょっと見てみたいとか行ってみたいとか、そういうときに使います。
5
例えば、駅の近くにできた新しいカフェおっきと、気になってるんだよね?
6
はい、これは駅の近くに新しいカフェができた という事を知っています。 そのカフェを見たら、 人がたくさん入っているし、 何かオシャレだし行ってみたいなーって思っているということです。
7
2つ目は違和感です。 何か変だなー。 あれ?引っかかる感じですね。 例えばさっきのあの言い方ちょっと気になったんだけど。
8
例えば友達と一緒に会話をしていました そしたら友達が言ったその言い方ですね 冷たいなと思います I had a conversation with my friend.
9
So, he said, I was like, I'm sorry, I'm sorry.
10
He didn't like this.
11
He said, I'm sorry, I'm sorry?
12
Then, why?
13
I didn't want to say that,
14
but I don't want to say that.
15
I don't want to say that, but...
16
It's like, what's that?
17
Three, it's okay.
18
It's okay to think about it.
19
For example, That's why I'm not happy.
20
I'm not happy.
21
I'm not happy to see that I'm not happy.
22
This is the first time I was laughing at the beginning,
23
but I was still laughing and I was looking at the bottom of my eyes.
24
So then, what happened was that I was thinking of it?
25
I was thinking of it?
26
I was thinking of it.
27
So, there are three meanings.
28
The point of use is,
29
of course, of course, This is the word,
30
from the beginning of the word,
31
from the beginning of the word,
32
is there many of you have.
33
This is the word, from the beginning of the word.
34
For example, I have a friend who said that I was thinking about.
35
So, I have a friend who said that I was thinking about.
36
Which means that it is a side note,
37
I'll hold the chair to this morning.
38
Plus, I'll use in this field.
39
I'll always invoke this one.
40
This is by the idea.
41
That's why I inspire, by that engaging to takecare trying to take advantage of the one luckily one
42
before the topic is I'm thinking I am and often I masher I'm also
43
Should I read Pero I do I want in my casa But In a day I have a car,
44
many customers have arrived together,
45
departing running along fine handicraft,
46
with owners, have mega collaborate.
47
Actually, I feel so nervous whenever that's what happens.
48
At least that's the sound.
49
I notice this sound's picture with it.
50
And some types of what I was like.
51
and other sources ofMONES which aren't baby lassies.
52
And the inspiration for해 patients It's like a sign around.
53
It keeps me deeper, but it won't be a sign in this space.
54
Typing sounds really macam there for a couple of times previous times.
55
After this, I'mffffled to my brain so many times.
56
After還 climbing in the distance,
57
she Powerizen is less than moving towards hands but have also become a linguistic attitude.
58
So I am at a study cafe going to the studio.
59
Study cafe is a shower,
60
really whole-prior and specific individuality Jesus' friends.
61
We have a coffee machine named while weoute it together because we are focusing groups retraining.
62
and these were announced stages has rejected a lot if I used to have a lot about these things
63
That was why I worked hard It is hard to write
64
気にする 気にする 気にいる
65
気にいる 気にかける 気にかける 貧乏ゆすり 貧乏ゆすり
66
今日の動画はここまでです。また次の動画でお会いしましょう。バイバーイ

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Bối cảnh & Nền tảng

Trong video "Ep.37 気になる" của Podcast Hiro Japanese, người dẫn chương trình giới thiệu một cách thú vị về cách sử dụng từ "気になる" trong tiếng Nhật. Đây là một từ có ý nghĩa đa dạng, thể hiện sự quan tâm hoặc cảm giác không thoải mái. Khi học tiếng Anh, việc nắm bắt ngữ cảnh sử dụng từ ngữ là rất quan trọng, giúp người học không chỉ nghe hiểu mà còn giao tiếp tự tin hơn. Nghe podcast trong khi làm việc hoặc trong thời gian rảnh rỗi là một cách tuyệt vời để cải thiện kỹ năng tiếng Anh của bạn, đồng thời cũng giúp bạn làm quen với cách phát âm và ngữ điệu tự nhiên.

Top 5 Cụm từ cho Giao tiếp Hằng ngày

  • 気になる: thể hiện sự quan tâm nhẹ nhàng, giống như "I’m curious about..." trong tiếng Anh.
  • 何か変だな: diễn tả cảm giác lạ lẫm hoặc không thoải mái, tương tự như "Something feels off..."
  • おしゃれだね: có thể dịch là "That’s stylish," rất hữu ích khi khen ngợi ai đó hoặc điều gì đó.
  • 行ってみたい: có nghĩa là "I want to try it," thường được sử dụng để bày tỏ sự thích thú với việc thử nghiệm điều mới.
  • ちょっと気になる: diễn tả sự quan tâm nhỏ, có thể dịch là "It’s a bit concerning." Đây là một cách tốt để thể hiện ý kiến mà không gây quá nhiều áp lực.

Hướng dẫn Shadowing theo từng bước

Để nhằm cải thiện kỹ năng nghe nói qua video, bạn có thể áp dụng phương pháp shadowing bằng cách thực hiện theo các bước sau:

  1. Xem video lần đầu: Xem toàn bộ video để nắm bắt nội dung chính và thông điệp mà người nói truyền tải.
  2. Chia nhỏ video: Lần này, hãy chia nhỏ video thành các đoạn ngắn hơn để dễ dàng tập trung vào cách phát âm và ngữ điệu.
  3. Nghe và nhắc lại: Sử dụng phần mềm shadowing, hãy lặp lại ngay sau câu của người nói. Cố gắng bắt chước không chỉ từ ngữ mà còn cả ngữ điệu và ngữ cảnh.
  4. Ghi âm giọng nói của bạn: Ghi lại quá trình luyện tập của bạn để so sánh với bản gốc, từ đó nhận biết điểm mạnh và điểm cần cải thiện trong phát âm tiếng Anh chuẩn.
  5. Thực hành định kỳ: Hãy duy trì lịch luyện nghe nói qua video, đảm bảo rằng bạn thường xuyên thực hành để cải thiện kỹ năng giao tiếp.

Với sự giúp đỡ của phần mềm shadowing, bạn có thể tiến bộ nhanh chóng trong việc luyện nghe nói qua video, giúp bạn trở nên tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Anh.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.