Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Family And Friends 1 - Unit 13

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

102 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Family and Friends, Multi-ROM 1, Unit 13.
Gia đình và Bạn bè, Multi-ROM 1, Bài 13.
2
Listening 131.
Nghe hiểu 131.
3
Listen and point.
Nghe và chỉ.
4
Rug.
Thảm trải sàn.
5
Bed.
Giường.
6
Cupboard.
7
Shell.
8
Pillow.
9
Blanket.
10
Blanket.
Chăn.
11
Bed.
Giường.
12
Cupboard.
Tủ đựng đồ.
13
Shelf.
Kệ.
14
Hillo.
Xin chào.
15
Rug.
Thảm.
16
Listen and repeat.
17
Rug.
18
Bed.
19
Cupboard.
20
Shelf.
21
Hello.
22
Blanket.
23
Listening 132.
24
Listen and chant.
25
Rug.
26
Rug.
27
Rug.
28
Bed, bed, bed Cupboard, cupboard,
29
cupboard Shelf, shelf, shelf Pillow,
30
pillow, pillow Blanket, blanket, blanket
31
Listening 133.
32
Listen and read.
33
Look!
34
There's a doll on the rug.
35
There are books under the bed.
36
Sorry.
37
I can tidy up.
38
Look, Grandma.
39
My room is tidy now.
40
Good girl, Rosie.
41
Well done.
42
Ah!
43
Now the flat is tidy.
44
No, it isn't, Grandma.
45
Look in the kitchen.
46
Do you like my hat?
47
Oh, Billy!
48
Listening 134.
49
Listen and point.
50
11, 12, 13, 14, 15,
51
16, 17, 18, 19, 20,
52
13 15
53
19 12 18
54
11 17 20 16 14
55
Listen and repeat.
56
Twenty Listening 135 Listen and sing There are ten in the bed
57
There are ten in the bed And the little one says Two more Two more Two more get in!
58
Eleven, twelve!
59
There are twelve in the bed and the little one says, Two more!
60
Two more!
61
Two more get in!
62
Thirteen, fourteen!
63
There are fourteen in the bed and the little one says, Two more, two more, two more get in.
64
Fifteen, sixteen, there are sixteen in the bed and the little one says two more,
65
two more, two more get in.
66
Seventeen, eighteen There are eighteen in the bed And the little one says Two more,
67
two more Two more get in Nineteen, twenty, help!
68
Listening 136 Listen and point
69
Listen and repeat.
70
bin f i g
71
fig t i n tin
72
Listening 137 Listen and chant A big,
73
big fig in a big, big tin Eat the big fig,
74
put the tin in the bin Listening 138
75
Listen to the sounds and join the letters.
76
tin e pen i tin
77
e pen e pen I.
78
Tin.
79
Listening 139.
80
Listen and read.
81
Dear Junior Magazine, This is a picture of my bedroom.
82
There is a bed in my bedroom.
83
There are lots of footballs on my blanket and pillow.
84
There is a bookshelf.
85
I have got twelve books on my shelf.
86
Four books are about football.
87
My clothes are in my cupboard.
88
My favourite clothes are my red shorts and red t-shirt for football.
89
I have got lots of toys and a big toy box.
90
There is a blue rug next to my bed.
91
There are footballs on my rug too.
92
I like my bedroom and I like football.
93
Bye!
94
From Jamie, age seven.
95
Listening 140.
96
Listen and write A or B.
97
1. There are two beds.
98
2. There is a toy box with lots of toys.
99
3. There's a T-shirt on a chair.
100
4. There is a book on the cupboard 5.
101
There is one bed with a teddy on top 6.
102
There is a big rug It's green and blue you

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Tại sao nên luyện nói với video này?

Khi bạn xem video này, bạn sẽ được tiếp xúc với một bối cảnh giao tiếp sống động và thú vị, nơi mà những từ vựng liên quan đến gia đình và đồ vật trong nhà được sử dụng thường xuyên. Việc luyện nói tiếng Anh qua video không chỉ giúp bạn cải thiện khả năng phát âm mà còn tăng cường khả năng hiểu ngữ cảnh giao tiếp. Bạn sẽ được nghe và lặp lại những câu hội thoại tự nhiên, điều này rất hữu ích cho việc phát triển kỹ năng luyện nói tiếng anh của bạn. Hãy nhớ rằng, việc tận dụng các công cụ như phần mềm shadowing có thể giúp bạn ghi nhớ và cải thiện kỹ năng nói hiệu quả hơn!

Cấu trúc ngữ pháp & Biểu thức trong ngữ cảnh

Video này cung cấp một số cấu trúc ngữ pháp và biểu thức quan trọng mà bạn có thể áp dụng trong giao tiếp hàng ngày:

  • There is/There are: Cách diễn đạt trạng thái có hoặc không có vật gì đó. Ví dụ: "There is a doll on the rug" giúp bạn biết cách chỉ rõ sự hiện diện của đồ vật.
  • Can I...?: Biểu thức này được sử dụng để xin phép hoặc đề nghị làm một việc gì đó. Ví dụ: "Can I tidy up?" thể hiện sự lịch sự khi bạn muốn đề nghị giúp đỡ.
  • My room is tidy now: Câu này không chỉ biểu thị trạng thái mà còn cho thấy sự tiến bộ trong việc dọn dẹp, điều này rất quan trọng trong giao tiếp hàng ngày.

Các cạm bẫy phát âm thường gặp

Khi luyện nói, phát âm chính xác là rất quan trọng. Video này có những từ có thể gây khó khăn cho bạn, ví dụ như:

  • Rug: Hãy chú ý đến cách phát âm âm "r" và "g" để tránh nhầm lẫn.
  • Blanket: Âm "k" trong từ này có thể dễ dàng bị phát âm sai, dẫn đến hiểu lầm.
  • Cupboard: Từ này có âm tiết không theo quy tắc, vì vậy hãy luyện tập nhiều lần để phát âm chuẩn.

Kết hợp những kiến thức này với shadow speech sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc giao tiếp tiếng Anh. Hãy luôn nhớ rằng, luyện tập thường xuyên là chìa khóa để bạn có được phát âm tiếng anh chuẩn và trôi chảy hơn. Chúc bạn học tốt và tiến bộ nhanh chóng!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →