Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Family And Friends 1 - Unit 9

Đang tạo bài học...
1
It's lunchtime!
2
Listening 91.
3
Listen and point.
4
Lunchbox.
5
Sandwich.
6
Drinks.
7
Apple Banana Biscuit Sandwich Apple
8
Biscuit Lunchbox Banana Drinks Listen and repeat.
9
Lunchbox Sandwich.
10
Drinks.
11
Apple.
12
Banana.
13
Biscuit.
14
Listening 92.
15
Listen and chant.
16
Lunchbox.
17
Lunchbox.
18
Lunchbox.
19
Sandwich, sandwich, sandwich Drinks, drinks,
20
drinks Apple, apple, apple Banana,
21
banana, banana Biscuit, biscuit, biscuit
22
Listening 93.
23
Listen and read.
24
It's lunchtime.
25
Get your lunchboxes.
26
Oh no!
27
I haven't got my lunchbox.
28
I've got two sandwiches and two drinks.
29
Here you are.
30
Thank you, Tim.
31
I've got an apple and I've got a banana.
32
Cheese one.
33
Thanks.
34
The apple, please.
35
Look.
36
Now I've got ten sandwiches and six drinks.
37
Please share my lunch.
38
Listening 94 Listen and point.
39
Listen and
40
repeat.
41
Tomato.
42
Pear.
43
Grapes.
44
Pineapple.
45
Cherries.
46
Listening 95.
47
Listen and sing Open My Lunchbox.
48
Open my lunchbox, what can you see?
49
I've got a sandwich you can share with me I've got a tomato,
50
I've got a pear And I've got some grapes and I'm happy to share Open my lunchbox,
51
what can you see?
52
I've got a sandwich you can share with me.
53
I've got a tomato, I've got a pear, and I've got some grapes and I'm happy to share.
54
Listening 96.
55
Listen and point.
56
C and H say ch.
57
Ch.
58
Chair.
59
Ch.
60
Teacher.
61
Ch.
62
Chick.
63
Listen and repeat.
64
Ch-chair.
65
Ch-teacher.
66
Ch-chick.
67
Listening 97.
68
Listen and chant.
69
My name's Charlie.
70
This is my teacher.
71
She's on a chair.
72
She's got a little chick.
73
Chirp, chirp, chirp, says the chick.
74
Chirp, chirp, chirp, says the chick.
75
My teacher's on a chair.
76
She's got a little chick.
77
Listening 98.
78
Listen and read.
79
In my lunchbox, I've got a cheese sandwich and a banana.
80
I've got an orange.
81
I haven't got a biscuit.
82
I haven't got a drink today.
83
In my lunchbox, I've got a cheese and tomato sandwich.
84
I haven't got a banana, but I've got an apple.
85
I've got a drink today.
86
I've got a pear and a biscuit in my lunchbox.
87
I've got two sandwiches.
88
They're egg.
89
My drink is water.
90
I haven't got an apple today.
91
Listening 99.
92
Listen and tick.
93
1. I've got a red lunchbox.
94
What's in my lunchbox?
95
Let's In my lunchbox, I've got a sandwich,
96
I've got some cherries and I've got a drink of pineapple juice.
97
Two.
98
My lunchbox is blue.
99
Look inside.
100
I've got an orange, I've got a sandwich and I've got a pear.
101
I haven't got a biscuit today.
102
3. I've got a purple lunchbox.
103
Let's see what's inside.
104
Ah, I've got an apple.
105
Mmm, that's good.
106
I've got an egg and I've got some grapes.
107
I've got eight grapes.
108
Fluency Time 3.
109
Listening 100.
110
Listen, read and say.
111
One.
112
Get dressed now.
113
Hurry up.
114
OK, Mum.
115
Put on your hat, please.
116
Two.
117
Sorry I'm late.
118
Take off your hat, please.
119
Yes, Mrs Smith.
120
Listening 101.
121
Listen and tick the correct picture.
122
One.
123
Hurry up, please, James.
124
OK, Grandma.
125
Sorry.
126
Two.
127
Put on your coat.
128
It's cold.
129
OK.
130
I like this coat.
131
Three.
132
Hello, Grandma.
133
Hello, James.
134
Take off your shoes, please.

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ A1 này dựa trên video “Family And Friends 1 - Unit 9”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: lunchbox, Listen, sandwich, drink, listening. Video này có 134 câu và 498 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 9:49. 61% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
banana danh từ/bəˈnænə/(trái) chuối, (quả) chuối
grape danh từ/ɡɹeɪp/(trái, quả) nho
tomato danh từ/təˈmeɪ.toʊ/cà chua
coat danh từ/ˈkoʊ̯t/áo bành tô, áo khoác
cherry danh từ/ˈt͡ʃɛɹi/quả anh đào
hurry động từ/ˈhʌ.ɹi/vội vàng, vội
tick danh từ/tɪk/bét, ve
pineapple danh từ/ˈpaɪnəpəl/dứa, cây dứa
juice danh từ/d͡ʒuːs/nước ép
purple danh từ/ˈpɝ.pl̩/tía
shoe danh từ/ˈʃu/giày
lunchbox danh từ/ˈlʌntʃˌbɒks/hộp cơm
biscuit danh từ/ˈbɪs.kɪt/bánh quy
pear danh từ/pɛɹ/lê, quả lê
fluency danh từ/ˈfluːənsi/sự thành thạo

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
take off động từbỏ

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • I haven't got my lunchbox.
  • I've got two sandwiches and two drinks.
  • I've got an apple and I've got a banana.
  • Open my lunchbox, what can you see?
  • What's in my lunchbox?

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 41 dạng rút gọn, ví dụ I've, haven't, I'm. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: chant /t͡ʃænt/, lunchbox /ˈlʌntʃˌbɒks/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: sandwich /ˈsæn(d).wɪd͡ʒ/, chick /t͡ʃɪk/, cherry /ˈt͡ʃɛɹi/, chant /t͡ʃænt/, juice /d͡ʒuːs/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: sandwich /ˈsæn(d).wɪd͡ʒ/, banana /bəˈnænə/, chant /t͡ʃænt/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như banana, grape, tomato.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →