Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: The biggest loser 2

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

573 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
When I saw
Khi tôi nhìn thấy
2
Jerry's eyes roll back, and then he just kind of melted.
3
Hold still.
4
Hold still.
5
Hold still.
6
Let me see you.
7
Let me see you.
8
And laid on the floor.
9
Breathe.
10
Breathe for me.
11
Can you open your eyes?
12
Open your eyes for me.
13
Breathe for me.
14
Get out of the way.
15
Breathe for me.
16
Open your eyes.
17
Good.
18
Breathe.
19
Open your eyes.
20
It was very scary.
21
to watch the coloring go out of his lips.
22
Breathe for me.
23
Can you open your eyes?
24
Breathe.
25
Open your eyes wide.
26
Good.
27
Good.
28
Breathing.
29
Good.
30
Again.
31
Okay.
32
Set you up, okay?
33
Oh, I'm on the ground.
34
What's happening?
35
You just kind of passed out.
36
I got to tell you,
37
seeing that man drop down to the ground was one of the scariest things I've ever seen at The Biggest Loser House.
38
Good.
39
Squeeze back.
40
Squeeze.
41
When Jerry fell, that was the moment I thought to myself, we're all sick.
42
I mean, we really need help here.
43
This makes everything so very real.
44
It's not a question of maybe someday I could lose him.
45
It's not a question of that now.
46
It's a question of when.
47
And if we don't do something now, it's not going to be an option.
48
Yes, sir.
49
The rescue people told me he was responding.
50
He knew where he was.
51
He knew what was going on, that he was getting better.
52
Hey, darling.
53
How you doing?
54
It was hard not to be with him, but he got good help, got good care, and that's the important part.
55
Okay, everyone.
56
Jerry's going to go to the hospital.
57
He's going to have some tests run.
Anh ấy sẽ phải làm một số xét nghiệm.
58
They're going to monitor him for a little bit.
Họ sẽ theo dõi tình trạng của anh ấy một thời gian ngắn.
59
And once they feel confident, they're going to send him back to us.
Và một khi họ cảm thấy đủ tự tin, họ sẽ gửi anh ấy trở lại cho chúng ta.
60
And Bob and Jillian's good care.
Và sự chăm sóc tận tình của Bob cùng Jillian.
61
I think we want you to understand right off the bat that it is about life and death.
Tôi nghĩ chúng tôi muốn bạn hiểu ngay từ đầu rằng đây là vấn đề liên quan đến sinh tử.
62
You guys are exactly where you need to be right now
Các bạn đang ở đúng nơi mà các bạn cần đến ngay lúc này.
63
because you're looking at your future if you don't change what you're doing right now.
vì bạn đang nhìn vào tương lai của mình nếu bạn không thay đổi những gì bạn đang làm ngay bây giờ.
64
That's going to be you.
Đó sẽ là bạn.
65
And with that said, this is going to be a house that all your dreams can come true.
Và với điều đó, đây sẽ là ngôi nhà nơi mọi ước mơ của bạn đều có thể thành hiện thực.
66
Everything that you've been wanting to do, everything that you've not been able to do at home, you're going to be able to do here.
Tất cả những điều bạn luôn muốn làm, tất cả những điều bạn chưa thể làm được ở nhà, bạn đều sẽ có thể thực hiện được ở đây.
67
This is a house of hope.
Đây là một ngôi nhà của hy vọng.
68
So, our next order of business to get the teams.
Vậy thì, việc tiếp theo chúng ta cần làm là phân chia các nhóm.
69
organized.
có tổ chức.
70
Jillian and Bob will each pick one team.
Jillian và Bob sẽ mỗi người chọn một đội.
71
And from there, that team will get to pick the next team.
Và từ đó, đội đó sẽ được quyền chọn ra đội tiếp theo.
72
And the next team gets to pick the next team, and so forth.
Và đội tiếp theo sẽ được quyền chọn đội kế tiếp, và cứ thế tiếp diễn.
73
We hear we got to pick teams, and you start registering in your head, someone's gonna be last.
Chúng tôi nghe nói phải chia đội, và bạn bắt đầu liệt kê trong đầu, chắc chắn sẽ có ai đó bị xếp cuối cùng.
74
We've all been there.
Ai trong chúng ta cũng từng trải qua cảm giác đó.
75
We've all been the fat kid in gym class, and now we're a bunch of fat kids at a really fat gym glass
Tất cả chúng ta đều từng là đứa trẻ mũm mĩm trong giờ thể dục, và bây giờ chúng ta lại là một đám đứa trẻ mũm mĩm trong một giờ thể dục thật sự mũm mĩm.
76
and someone's gonna get picked last jillian
và sẽ có ai đó bị chọn cuối cùng đấy Jillian
77
you have the responsibility of picking the first team i think
Tôi nghĩ bạn có trách nhiệm chọn đội hình đầu tiên.
78
there is one obvious choice stella why are you here i came
Chỉ có một lựa chọn rõ ràng thôi, Stella, sao cậu lại ở đây? Tôi đến đây.
79
because jerry asked me
vì Jerry đã yêu cầu tôi
80
and with him just having this problem
và với việc anh ấy vừa gặp phải vấn đề này
81
it's only illustrated why i really need to be here can you change yes then please join me oh thank you Bob.
Điều đó càng cho thấy tại sao tôi thực sự cần phải ở đây, bạn có thể thay đổi không? Được rồi, vậy thì hãy tham gia cùng tôi nhé, ôi cảm ơn bạn, Bob.
82
There was just something in that silver team.
Chỉ là có điều gì đó đặc biệt trong đội bóng áo bạc đó thôi.
83
Carla.
Carla.
84
So please come over.
Vậy thì xin hãy đến đây.
85
Joelle.
Joelle.
86
Joelle and Bob.
Joelle và Bob.
87
Okay.
Được rồi.
88
Stella.
Stella.
89
Blaine and Dane.
Blaine và Dane.
90
All right.
Được rồi.
91
Silver team.
Đội Bạc.
92
Blue team.
Đội xanh.
93
Dane.
Dane.
94
Blaine.
Blaine.
95
I'm going to take green team.
Tôi sẽ chọn đội xanh.
96
The red team.
Đội đỏ.
97
We're going to pick the art team.
Chúng ta sẽ chọn ra đội ngũ thiết kế nghệ thuật.
98
The pink team.
Đội màu hồng.
99
The yellow team.
Đội vàng.
100
Two teams left.
Chỉ còn hai đội.
101
It's too hard to decide.
Thật khó để quyết định.
102
We're going to stick with our mission, people.
Chúng ta sẽ tiếp tục thực hiện sứ mệnh của mình, các bạn.
103
Come on over here, Brown P.
Lại đây nào, Brown P.
104
Good job.
Làm tốt lắm.
105
That moment is a moment you'll never forget.
Khoảnh khắc đó là một khoảnh khắc bạn sẽ không bao giờ quên.
106
When you're heavy, you're used to being rejected.
Khi bạn thừa cân, bạn đã quen với việc bị từ chối.
107
by certain groups of people, but then to be rejected by your own kind, it hurts.
bị một số nhóm người chấp nhận, nhưng rồi lại bị chính những người cùng loại với mình từ chối, điều đó thật đau lòng.
108
I'm here with my number one teammate, and we've been through a lot, and I think that with her by my side,
Tôi đang ở đây cùng với người đồng đội số một của mình, chúng tôi đã trải qua rất nhiều điều, và tôi nghĩ rằng với sự có mặt của cô ấy bên cạnh,
109
I think we can do anything.
Tôi nghĩ chúng ta có thể làm được mọi thứ.
110
It takes a lot of pride to stand there and say what you just said.
Phải có rất nhiều lòng tự trọng mới dám đứng ra nói những điều bạn vừa nói.
111
So I think your reward is to pick who you want to train with.
112
Yeah!
113
Kristen, Kathy.
114
Bob or Jillian?
115
Here you go, Bob.
116
I could not be more grateful.
117
That has got to be the best decision my mother has ever made in her entire life.
118
Ladies and gentlemen, you have picked your trainers.
119
It is now time for your first weigh -in.
120
Come on, follow me.
121
Going into the weigh -in?
122
Scary.
123
I want to be showing all of America, and not only that, all of the Tongan community worldwide, how much I weigh.
124
It's embarrassing.
125
Right now, it's time for Bob and Jillian to find out what they're working with.
126
Coming up...
127
Go, Tara!
128
The teams get their first taste of a real
129
Biggest Loser workout.
130
I want some air.
131
I can't stop. And later...
132
Tonight, there will be no elimination.
133
The players get a weigh -in surprise that no one sees coming.
134
What's the catch?
135
What's the catch?
136
Right now, it's time for Bob and Jillian to find out what they're working with.
137
Stella, obviously Jerry is not with us right now, so we're going to have you weigh in by yourself.
138
Having Jerry not beside me, something that I've shared everything for the last 42 years with, was very hard.
139
Your starting weight is...
140
Your starting weight is 242 pounds.
141
Pink team has a combined total weight of 540 pounds.
142
Never again.
143
Kathy.
144
Kristen, your starting weight is...
145
Kristen, your starting weight is 360 pounds.
146
You are officially the heaviest woman we have ever had on The Biggest Loser by 62 pounds.
147
Oh my God.
148
My weight is more than the guys on the defensive line for the Green Bay Packers.
149
Your starting weight is...
150
Yellow team, you are starting out with a combined total of 512 pounds.
151
Mandy.
152
What's going on?
153
I don't even let my husband see me like this.
154
I don't want to be like this anymore.
155
I can't even stand it.
156
Nicole, Damien, your starting weight is...
157
Red Team has a combined total weight of 650 pounds.
158
Nicole, what's going on?
159
I think I've been faking it for so long, like everything's okay.
160
That now that I met the man of my dreams, I don't want to fake my life anymore.
161
The green team starts off with a combined total of 579 pounds.
162
I'm gonna change because of all of you and because what's in here.
163
Sione, Felipe, your starting weight is...
164
The blue team starts out with a combined total 736 pounds.
165
Jane, Blaine, your starting weight is...
166
Black team, you start off with a total weight of 777 pounds.
167
Mike, at 18, you are our youngest competitor ever.
168
Your starting weight is...
169
The brown team starts off at 818 pounds.
170
We are going to weigh in the silver team.
171
Carla, Joelle, get up here, ladies.
172
And your starting weight is...
173
Silver team, you are starting out.
174
The combined total, 688 pounds.
175
Carla, your starting weight is 379 pounds.
176
379 pounds?
177
These are the kind of numbers that I normally see on the men on this show.
178
And that means that you are officially the heaviest woman we have ever had on The Biggest Loser.
Và điều đó có nghĩa là bạn chính thức là người phụ nữ nặng nhất mà chúng tôi từng có trong chương trình The Biggest Loser.
179
We have one team left to weigh in.
180
Dan and Dave.
181
As I'm walking up the steps to weigh in for the first time ever, I was scared because it finally hit me.
Khi tôi bước lên bậc thang để cân nặng lần đầu tiên trong đời, tôi đã cảm thấy sợ hãi vì cuối cùng thì mọi thứ cũng thực sự đến với mình.
182
Everything I've tried to hide for so long is just out there.
183
Dave, Dan, your starting weight is...
184
And I knew what I'd done.
185
I knew what I've eaten.
186
I mean, I knew it would be bad.
187
Dave, Dan, your starting weight is...
188
Dave, your starting weight is 393 pounds.
189
Dan, your starting weight is 454 pounds.
190
You are the heaviest contestant we have ever weighed in at The Biggest Loser.
191
When she told me that I'd be the biggest ever, something clicked.
Khi cô ấy nói với tôi rằng tôi sẽ là người vĩ đại nhất từ trước đến nay, có điều gì đó đã chạm đến trái tim tôi.
192
I just knew that I have to make it to the end,
Tôi chỉ biết rằng mình phải đi đến cuối cùng.
193
that I've got to prove that I can do this and now I know where I'm coming from.
rằng tôi phải chứng minh mình có thể làm được việc này, và bây giờ tôi đã hiểu rõ vị trí của mình.
194
Well, gentlemen, I'm sure you don't need me to tell you this, but you have your work cut out for you.
Vâng, thưa các quý ông, tôi chắc là các bạn không cần tôi phải nói ra điều này, nhưng các bạn đang đối mặt với một khối lượng công việc rất lớn đấy.
195
Your starting combined total weight is 847 pounds,
196
which makes you officially the heaviest team we have ever weighed in in Biggest Loser history.
197
You got your work cut out for you.
198
We're yours.
199
Well, I have a little secret for you.
200
Jillian loves challenges.
201
Ha, ha, ha, ha, ha.
202
Ha, ha, ha.
203
Good luck, gentlemen.
204
Well, ladies and gentlemen, I suggest you make the most of your time with Bob and Jillian.
205
Then it is time to get to work.
206
Get to it.
207
Yeah!
208
Season 7 is literally the biggest season of Biggest Loser history.
209
This is your first workout at The Biggest Loser, my friends.
210
I have never seen a cast so big.
211
Good.
212
Smiling, aren't you?
213
Deep on the inside.
214
That's right.
215
You're looking real good, baby.
216
I don't think I'm going to get to sleep this season.
217
This is what we're going to do.
218
I'm going to push every single one of you until you quit.
Tôi sẽ ép từng người trong số các bạn đến khi các bạn bỏ cuộc.
219
And if you want to quit, that's fine.
Và nếu bạn muốn nghỉ việc, thì cũng không sao cả.
220
I'm not going to yell.
Tôi sẽ không la hét đâu.
221
I'm just going to show you the door.
Tôi sẽ chỉ cho bạn lối ra.
222
It's my way or the door.
223
Seriously, I don't care.
224
You have all the power.
225
Now is the time to unlock it.
226
It is in each and every one of you.
Nó nằm trong mỗi người trong số các bạn.
227
It was crazy.
228
I've never lifted a weight in my life.
229
Unlock that power.
230
There you go.
231
Just you and me, Mike.
232
Nobody else.
233
There you are.
234
One more.
235
That's right.
236
Move to the next station.
237
Is that a hitter right now?
238
That's good.
239
Let me explain something to you.
240
When your lips turn blue, then you're gonna pass out.
Khi môi của bạn chuyển sang màu xanh, thì bạn sắp ngất đi rồi.
241
Okay?
242
But you're not gonna die.
243
I've barely even begun the first workout, and Laura starts.. with the theatrics.
Tôi mới chỉ bắt đầu buổi tập đầu tiên thì Laura đã bắt đầu diễn kịch rồi.
244
I can't breathe, no. No good, is this it?
245
Come on Laura.
246
Come on Laura, come on.
247
Step off, step off, step off.
Lùi lại, lùi lại, lùi lại.
248
Come on, go.
249
Laura?
250
You quitting?
251
I can't breathe.
252
Then get on the treadmill.
253
I can't breathe.
254
Laura was having an extremely difficult time.
255
Get some air.
256
I can't stop.
257
Come on Laura, I'll do it with you.
258
At one point, I got off the treadmill and I was gonna go to Laura and just be like,
259
toughen up Cupcake, you're not the only fat chick in the room.
Thôi cứng lên đi bé bự, cậu không phải là cô gái mập duy nhất trong phòng đâu.
260
Go Laura, go!
261
Go, go, go!
262
Today's workout... was ridiculous.
263
Please, please what?
264
I mean, have you ever seen anyone else throw up as they're running on the treadmill?
Ý tôi là, bạn đã bao giờ thấy ai khác bị nôn trong khi đang chạy trên máy chạy bộ chưa?
265
Let's go.
266
Six, five, four, three, two...
267
And just keep on going.
268
It's gonna get easier.
269
Jump!
270
It only gets worse.
Chuyện chỉ càng trở nên tồi tệ hơn.
271
It gets better.
272
No, it gets worse!
273
I hope.
274
I really hope.
275
I want to show you what is going to help keep you in this house.
276
The body bug.
277
Alright, let me go show you.
278
Okay.
279
This is the first week, so my job is to make sure that everyone pulls out the best numbers they can possibly pull out.
280
The body bug keeps track of all the calories
281
that you're bringing in and all the calories that you're burning in the day.
282
How does it work?
283
attach it onto your arm.
284
At the end of the day, you take this thing off, you hook it up into your USB port,
285
and then it downloads all the information onto this
286
Body Bug website.
287
Wow.
288
All you have to do is type in all your food that you're eating.
289
In my experience, the Body Bug calorie management system is one of the best pieces of equipment out there.
290
It's going to show you what you're doing.
291
Bob told us that the 24 -hour fitness
292
Body Bug would read how many calories you were taking in versus how many were burning.
293
To know where I'm at makes you feel more confident about the weighing.
294
Once I got to the hospital, the doctor said when I was working out, my blood pressure dropped, and that's what caused me to pass out.
Khi tôi đến bệnh viện, bác sĩ nói rằng trong lúc tôi tập luyện, huyết áp của tôi đã giảm xuống, và đó là nguyên nhân khiến tôi ngất đi.
295
I realized that I'm much worse shaped than I thought I was in,
Tôi nhận ra thể trạng của mình tệ hơn nhiều so với những gì tôi từng nghĩ.
296
and I want to get going on this thing to get my life turned around.
và tôi muốn bắt tay vào việc này để thay đổi cuộc đời mình.
297
Oh, Jerry!
298
When Jerry walked in, he looked really good.
299
His coloring was great.
300
It was really good to see him.
Thật vui khi được gặp anh ấy.
301
I've got some bad news.
Tôi có một tin không vui.
302
What's that?
Đó là gì vậy?
303
I'm going to be your trainer.
Tôi sẽ là huấn luyện viên của bạn.
304
Oh, no. Yeah.
Ôi không. Vâng.
305
It's OK, though.
Không sao đâu.
306
It's OK.
Không sao đâu.
307
Don't panic.
Đừng hoảng sợ.
308
Worst things I'm sure have happened to you in your life.
Tôi chắc chắn rằng những điều tồi tệ nhất đã từng xảy ra với bạn trong cuộc đời.
309
You know, I'm excited about it, but I'm kind of scared about it.
Bạn biết đấy, tôi rất hào hứng về việc đó, nhưng cũng hơi sợ nữa.
310
But I saw all my teammates.
Nhưng tôi đã thấy tất cả các đồng đội của mình.
311
The whole house was cheering for me.
Cả nhà đang cổ vũ cho tôi.
312
It was wonderful.
Thật tuyệt vời.
313
And, you know, I'm ready to get going.
Và bạn biết đấy, tôi đã sẵn sàng để bắt đầu rồi.
314
We are walking up this huge bridge in downtown Los Angeles
Chúng tôi đang đi bộ lên cây cầu khổng lồ ở trung tâm Los Angeles.
315
and I have no idea what we are going to be in for.
và tôi hoàn toàn không biết chúng ta sẽ phải đối mặt với điều gì.
316
The anticipation is up here, the anxiety is up here, and I'm like, ah!
Cảm giác chờ đợi đang dâng cao, sự lo lắng cũng đang lên đến đỉnh điểm, và tôi thì cứ như, ạ!
317
I don't know what to do.
Tôi không biết phải làm gì.
318
Are you guys ready to face your first challenge?
Các bạn đã sẵn sàng đối mặt với thử thách đầu tiên của mình chưa?
319
Yeah!
Ừ!
320
You are in between two lives.
Bạn đang ở giữa hai cuộc đời.
321
The unhappy, unhealthy life that you used to lead and the happier, healthier life that awaits you.
Cuộc sống bất hạnh và không lành mạnh mà bạn từng trải qua, và cuộc sống hạnh phúc, khỏe mạnh hơn đang chờ đợi bạn.
322
And there is a bridge that is going to get you there.
Và có một cây cầu sẽ đưa bạn đến đó.
323
And that bridge is filled with challenges.
Và cây cầu đó đầy rẫy những thử thách.
324
Oh, that's a hill.
Ồ, đó là một ngọn đồi.
325
You see this big mound of dirt, you know, and this big tractor.
Bạn thấy đống đất lớn này chứ, và cái máy kéo to đùng này.
326
This is not just a bridge.
Đây không chỉ là một cây cầu.
327
This is way worse.
Cái này tệ hơn nhiều.
328
To cross this bridge, you are going to have to make it past 250 ,000 pounds of sand.
Để qua được cây cầu này, bạn sẽ phải vượt qua khối cát nặng 250.000 pound.
329
All 11 teams are racing across that bridge, over the sand, to their team -colored flag.
Tất cả 11 đội đang chạy đua qua cây cầu đó, băng qua bãi cát, đến với lá cờ mang màu sắc của đội mình.
330
Both team members must reach your team colored flag and you have to race all the way back.
Cả hai thành viên trong đội đều phải đến được cờ màu của đội mình, sau đó cả đội phải chạy đua về đích.
331
The top five teams race again.
Năm đội đứng đầu tiếp tục tranh tài.
332
The top two teams from that second race will race a third time.
Hai đội đứng đầu từ cuộc đua thứ hai đó sẽ tiếp tục tham gia cuộc đua lần thứ ba.
333
The team that wins tonight's challenge will get immunity at this week's win.
Đội chiến thắng trong thử thách tối nay sẽ được miễn trừ vào vòng loại của tuần này.
334
You're playing for immunity and the stakes, they just skyrocket.
Bạn đang chơi để giành quyền miễn trừ, và mức độ rủi ro thì vừa tăng vọt.
335
The chance to be here another week, nothing's more important than that.
Cơ hội được ở đây thêm một tuần nữa, không có gì quan trọng hơn điều đó.
336
On your mark!
Sẵn sàng!
337
This is it, you know, like, Laura's got a whole butt, I got a whole butt, and we need to win.
Đây rồi, bạn biết đấy, kiểu là, Laura có vòng 3 đầy đặn, tôi cũng có vòng 3 đầy đặn, và chúng ta cần phải thắng.
338
Get set!
Sẵn sàng!
339
I have to be here.
Tôi phải ở đây.
340
My sister has to be here longer than just one week.
Chị gái tôi phải ở lại đây lâu hơn chỉ một tuần.
341
Go!
Bắt đầu!
342
The green team taking off to an early lead.
Đội áo xanh đã vươn lên dẫn trước ngay từ đầu.
343
The blue team's right behind them.
Đội xanh đang ở ngay phía sau họ.
344
Dane and Blaine making sure they're in the top three.
Dane và Blaine đang đảm bảo rằng họ nằm trong top ba.
345
Pink team on their hands and knees climbing over that sand.
Đội màu hồng đang bò bằng tay và đầu gối qua đám cát đó.
346
Remember, you have to wait for your partner at the team -colored flag before you head back.
Hãy nhớ rằng, bạn phải đợi đồng đội của mình ở lá cờ màu của đội trước khi quay trở về.
347
And the yellow team out in front, early lead.
Và đội vàng đang dẫn trước, giữ lợi thế ngay từ đầu.
348
Come on, get my hand.
Nào, nắm lấy tay tôi đi.
349
Dan's struggling Jerry.
Dan đang vật lộn với Jerry.
350
Estella fighting to make it over.
Estella đang vật lộn để vượt qua.
351
They're not giving up.
Họ không chịu bỏ cuộc.
352
Come on, Dan.
Thôi đi nào, Dan.
353
Amanda, Aubrey on their way back.
Amanda và Aubrey đang trên đường quay lại.
354
Come on, Jerry.
Thôi đi nào, Jerry.
355
Come on, Jerry.
Thôi nào, Jerry.
356
Come on.
Thôi nào.
357
There you go.
Đây rồi.
358
All right.
Được rồi.
359
Sandy, coming in first.
Sandy, về nhất.
360
You've got the blue team right behind him.
Đội xanh đang đứng ngay phía sau anh ấy.
361
Come on up.
Lên đây nào.
362
You got it, sweetie.
Được rồi cưng ạ.
363
You got it.
Được rồi.
364
Come on.
Thôi nào.
365
Come on.
Thôi nào.
366
Aubrey crosses the finish line, a yellow team.
Aubrey về đích, thuộc đội vàng.
367
They have secured their place in the second heat.
Họ đã giành được suất tham dự vòng đua thứ hai.
368
Blaine crosses the finish line.
Blaine về đích.
369
He's got Dan right behind him.
Anh ta có Dan đứng ngay phía sau.
370
Come on.
Thôi nào.
371
Come on.
Thôi nào.
372
Come on.
Thôi nào.
373
Remember, only the top five teams will move on to the second heat.
Hãy nhớ rằng, chỉ có năm đội đứng đầu mới được tiến vào vòng đấu thứ hai.
374
Black team has crossed the finish line.
Đội đen đã vượt qua vạch đích.
375
Mayor in the second heap.
Thị trưởng ở đống thứ hai.
376
We're coming in fourth.
Chúng ta đang ở vị trí thứ tư.
377
Come on, right behind us.
Nhanh lên, ngay phía sau chúng ta.
378
The blue team crosses the finish line.
Đội xanh băng qua đích.
379
Tara crosses the finish line.
Tara băng qua vạch đích.
380
Laura's right behind her.
Laura đứng ngay phía sau cô ấy.
381
That's it.
Vậy là xong.
382
The green team.
Đội xanh.
383
Look at you.
Nhìn xem bạn kìa.
384
Four teams.
Bốn đội.
385
And a red team.
Và một đội ngũ red team.
386
Nicole's got to get across.
Nicole phải qua được bên kia.
387
Come on, her.
Thôi nào, cô ấy.
388
Those are our five teams.
Đó là năm đội của chúng tôi.
389
I want to be here.
Tôi muốn ở đây.
390
So if I can win immunity, I want it.
Vì vậy nếu có thể giành quyền miễn trừ, tôi rất muốn có được nó.
391
And I'm going to go for it.
Và tôi sẽ thực hiện điều đó.
392
But the caveat, you have to wait for your teammate.
Nhưng có một lưu ý là bạn phải chờ đồng đội của mình.
393
And I'm just like, come on, Laura, let's do this.
Và tôi thì cứ kiểu như, thôi nào Laura, làm đi thôi.
394
Let's do this.
Làm thôi nào.
395
All right, we're going again.
Được rồi, chúng ta bắt đầu lại.
396
Yellow, green, blue, black, and red are all in this.
Màu vàng, xanh lá, xanh dương, đen và đỏ đều có trong đây.
397
The top two teams will compete one more time.
Hai đội đứng đầu sẽ tranh tài thêm một lần nữa.
398
Keep in mind the winner gets immunity at this week's weigh -in.
Hãy nhớ rằng người chiến thắng sẽ được miễn trừ trong buổi cân nặng tuần này.
399
We were beat down, but we knew we had to do it again because we need immunity.
Chúng tôi đã kiệt sức, nhưng chúng tôi biết mình phải làm lại vì chúng tôi cần sự miễn dịch.
400
Everyone ready?
Mọi người đã sẵn sàng chưa?
401
I'm tired.
Tôi mệt rồi.
402
I don't know how I'm going to do a second one.
Tôi không biết mình sẽ làm cái thứ hai như thế nào.
403
On your mark, get set, go!
Vào vị trí, sẵn sàng, chạy!
404
They're off!
Chúng đã bắt đầu chạy rồi!
405
Yellow team, green team, everyone in this.
Đội vàng, đội xanh, tất cả mọi người vào đây.
406
Come on, guys!
Nào các bạn!
407
Tara's the first one to reach the sand.
Tara là người đầu tiên chạm chân xuống cát.
408
Sione's right with her.
Sione đúng là đang ở bên cô ấy.
409
So is Blaine.
Blaine cũng vậy.
410
Tara and Sione running over that sand.
Tara và Sione đang chạy trên bãi cát đó.
411
It is not a problem for them.
Đó không phải là vấn đề đối với họ.
412
Blaine's right behind them.
Blaine đang đi ngay phía sau họ.
413
He's got no trouble making it over the sand.
Anh ấy không gặp khó khăn gì khi vượt qua đoạn cát.
414
Come on, Laura!
Nhanh lên nào, Laura!
415
Dane's getting over the sand.
Dane đang vượt qua bãi cát.
416
Red team catching up.
Đội đỏ đang bắt kịp.
417
They're making it over the sand.
Họ đang làm việc đó trên bãi cát.
418
They're making it look easy.
Họ làm cho việc đó trông có vẻ dễ dàng.
419
Come on, Laura!
Nhanh lên, Laura!
420
Laura's struggling with the sand.
Laura đang vật lộn với đống cát.
421
Come on, Laura!
Nhanh lên, Laura!
422
Get her.
Bắt cô ta đi.
423
Black team strategy is each man for himself.
Chiến thuật của đội Đen là mỗi người tự chiến đấu cho bản thân.
424
Blaine's on his way back.
425
You want to stay here?
426
You want to stay here.
427
Come on.
428
Up.
429
Up.
430
Come on, up.
431
Lean on me.
Hãy dựa vào tôi.
432
Go.
Đi.
433
Come on, Damien.
Thôi đi nào, Damien.
434
And Blaine is the first one back over the top of the sand.
Và Blaine là người đầu tiên băng qua đỉnh đồi cát.
435
He walks over like it's nothing.
Anh ta bước tới như thể chẳng có chuyện gì xảy ra.
436
Yellow team right behind him.
Đội vàng đang ở ngay phía sau anh ấy.
437
Top two teams make it to the next seat.
Hai đội đứng đầu sẽ giành quyền vào vòng tiếp theo.
438
Both members of the team have to cross the finish line.
Cả hai thành viên của đội đều phải vượt qua vạch đích.
439
It's like these ladies are fighting to win it.
Có vẻ như các cô gái này đang tranh giành để giành chiến thắng.
440
Danny makes it across the finish line.
Danny đã băng qua vạch đích.
441
Aubrey's right behind her.
Aubrey đang đứng ngay phía sau cô ấy.
442
The yellow team and the black team will run again.
Đội vàng và đội đen sẽ chạy lại lần nữa.
443
I truly believe
Tôi thực sự tin rằng
444
Laura gave everything that she had.
Laura đã cống hiến tất cả những gì cô ấy có.
445
It just wasn't enough.
Nó chỉ là không đủ thôi.
446
And it sucks that it wasn't enough.
Và thật tồi tệ khi điều đó vẫn chưa đủ.
447
Black team, yellow team, you are going again!
Đội đen, đội vàng, các bạn lại vào trận nữa nhé!
448
My legs are like jello.
Chân tôi mềm nhũn ra như thạch vậy.
449
I feel like Gumby.
Tôi cảm thấy mình giống hệt nhân vật Gumby.
450
This is for everything!
Cái này dùng được cho mọi thứ!
451
It is yellow versus black.
Đó là cuộc đối đầu giữa màu vàng và màu đen.
452
And I'm not going to let those two girls beat us.
Và tôi sẽ không để hai cô gái đó đánh bại chúng ta.
453
Hey, Mandy.
Này, Mandy.
454
Try to keep up.
Cố gắng bắt kịp nhé.
455
Bring it home!
Mang nó về nhà đi!
456
Mandy kept telling me all you have to do is be Dane.
Mandy cứ nói với tôi mãi là tất cả những gì bạn cần làm là trở thành Dane.
457
I'll take care of Blaine, you be Dane.
Tôi sẽ lo Blaine, cậu đóng vai Dane nhé.
458
Everything's riding on this race.
Tất cả đều đặt cược vào cuộc đua này.
459
On your mark, get set, go!
Vào vị trí, sẵn sàng, chạy!
460
Our immunity!
Hệ miễn dịch của chúng ta!
461
Yellow team, black team in the final heat!
Đội vàng và đội đen vào vòng chung kết!
462
Come on, let's bring woman power!
Nào, chúng ta hãy cùng phát huy sức mạnh của phụ nữ!
463
Blaine, the first one to the sand!
Blaine, ai tới bãi cát trước thì được đó!
464
Yeah, Blaine, yeah!
Ừ, Blaine, ừ!
465
Blaine off to an early lead.
Blaine đã sớm dẫn đầu.
466
Dane right behind him.
Dane đang ở ngay phía sau anh ta.
467
Aubrey making it look easy.
Aubrey làm cho mọi việc trông có vẻ dễ dàng.
468
She's getting over it.
Cô ấy đang dần vượt qua chuyện đó.
469
She figured it out this time.
Lần này cô ấy đã hiểu ra rồi.
470
She is doing it!
Cô ấy đang làm việc đó rồi!
471
Woo!
Ồ!
472
You can do it!
Bạn làm được mà!
473
We got this, dude.
Chúng ta sẽ làm được việc này, anh bạn.
474
You ready?
Bạn sẵn sàng chưa?
475
Let's do it.
Làm thôi.
476
You got it!
Được rồi!
477
Laura, she got over.
Laura, cô ấy đã vượt qua rồi.
478
Oh, my God.
Ôi trời ơi.
479
Come on, Blaine!
Nhanh lên, Blaine!
480
Blaine is jogging to the finish line.
Blaine đang chạy bộ về đích.
481
Yeah, Blaine, yeah!
Ừ, Blaine, đúng vậy!
482
Here comes Mandy!
Mandy đến rồi!
483
Let's go, Mandy!
Nào đi thôi Mandy!
484
Dave is up to hell!
Dave đang gặp rắc rối to lắm!
485
Where is Aubrey?
Aubrey ở đâu?
486
Come on, Dave!
Thôi nào, Dave!
487
Here comes Aubrey!
Aubrey đến rồi!
488
This is the race between Aubrey and Dane, who's going to bring it home!
Đây là cuộc đua giữa Aubrey và Dane, ai sẽ là người giành chiến thắng cuối cùng!
489
Let's go, guys!
Đi thôi nào các bạn!
490
Bring it home!
Mang nó về nhà đi!
491
Mandy!
Mandy!
492
Push!
Đẩy đi!
493
Make it to the finish!
Hãy về đích!
494
Come on, Dane, go!
Nào Dane, nhanh lên!
495
And it looks like Aubrey is in an all -out creep!
Và có vẻ như Aubrey đang tỏ ra rất đáng ngờ ráo riết!
496
Audrey and Jane in an all -out sleep!
Audrey và Jane đang ngủ say như chết!
497
Earlier tonight, 11 couples arrived at the Biggest Loser Ranch
Đầu giờ tối nay, 11 cặp đôi đã đến trang trại Biggest Loser Ranch.
498
and realized that this journey was going to be harder than they ever imagined.
và nhận ra rằng hành trình này sẽ khó khăn hơn họ từng tưởng tượng.
499
Step off!
Lùi lại đi!
500
Go, go!
Nhanh lên, nhanh lên!
501
Take some air!
Hít thở không khí đi!
502
Coming up, the heaviest group of contestants ever weigh in for the first time.
Tiếp theo, nhóm thí sinh có cân nặng lớn nhất từ trước đến nay sẽ lên cân lần đầu tiên.
503
And they're in for the biggest surprise.
Và họ sắp nhận được một bất ngờ lớn nhất.
504
Nine of you are going home in Biggest Loser history.
Chín người trong số các bạn sẽ về nhà trong lịch sử chương trình Biggest Loser.
505
Are you kidding me?
Bạn đang đùa tôi à?
506
I'm not ready to go home.
Tôi chưa sẵn sàng để về nhà.
507
Come on, guys!
Nào các bạn!
508
More immunity!
Thêm khả năng miễn dịch!
509
Yellow team, black team in the final heat!
Đội vàng và đội đen vào vòng chung kết!
510
Come on, Dane!
Nào, Dane!
511
Let's go!
Đi thôi!
512
Here comes Aubrey!
Aubrey đến rồi!
513
Uh -oh.
Ôi không.
514
Let's go, Aubrey!
Đi thôi Aubrey!
515
Come on, Aubrey!
Nhanh lên, Aubrey!
516
Yeah, get around here!
Ừ, lại đây mau!
517
Come on, Aubrey!
Nhanh lên, Aubrey!
518
This is a race between Aubrey and Dane, who's gonna bring it home.
Đây là cuộc đua giữa Aubrey và Dane, ai sẽ là người giành chiến thắng cuối cùng.
519
I have to beat Dane.
Tôi phải đánh bại Dane.
520
Orpah, you got this run!
Orpah, bạn sẽ làm được cuộc chạy này!
521
It just clicked and I was like, you gotta go.
Tôi bỗng ngộ ra và nghĩ rằng, cậu phải đi thôi.
522
You just gotta push it right now, just go.
Bây giờ bạn cứ đẩy mạnh lên thôi, cứ tiến lên đi.
523
Oh, she's catching.
Ồ, cô ấy đang bắt nhịp rồi đấy.
524
She's catching.
Cô ấy đang bắt kịp xu hướng.
525
And it looks like Audrey is in an all -out sprint.
Và có vẻ như Audrey đang chạy nước rút hết sức.
526
Come on!
Nhanh lên!
527
She's scared, you're not yet!
Cô ấy sợ rồi, còn bạn thì chưa đâu!
528
Move your ass, move your ass, move your ass, move it!
Nhanh lên, nhanh lên, nhanh lên, nhanh đi!
529
Andy, making it to the finish.
Andy, đang tiến về đích.
530
Audrey and Dane in an all -out sprint.
Audrey và Dane đang chạy nước rút hết sức.
531
Woo!
Ồ!
532
All I could think about was my little boy at home cheering for his dad.
Tất cả những gì tôi có thể nghĩ đến là cậu con trai nhỏ của tôi ở nhà đang cổ vũ cho bố mình.
533
And I had to win it for him.
534
Aubrey, move!
535
Aubrey, move!
536
You got it!
537
Come on, Aubrey, go!
538
Go, Dan, go!
539
It is the black team with the victory.
540
The black team has won immunity at the first win.
541
Whoa!
542
It sucks really bad to lose.
543
I was just like, oh, I so thought we were going to win.
544
We gave it everything.
545
Damn proud of you, buddy.
546
We are on The Biggest Loser, and we have freaking immunity.
547
You got it.
548
There's nothing better.
549
You're the best teammate in the world, dude.
550
Today we're going to Cedars -Sinai to meet with Dr. H to get the results of all the tests
551
that he's given us.
552
Okay, getting ready.
553
closed tight seal
554
and I gotta tell you I'm nervous as hell Ron
555
Mike I want you guys to meet Dr. Soha Hi how are you?
556
Nice to meet you
557
Remember you came into the hospital and you got into that big giant tube
558
Right We got all these three dimensional pictures
559
that I want you to take a look at okay of
560
your insides okay what we have here is a 3d reconstruction of your body this is our normal
561
so that you can see what a normal patient looks like everything in white
562
that you're seeing is fat
563
and everything in the gray is your muscle your liver also
564
has fat in it it's a lot brighter than normally
565
we see you know it's just a huge huge amount of fat
566
that your skin can't even take anymore in
567
so now it's got to start depositing in your liver
568
and inside your abdomen and around your heart and that's
569
when some of the really dangerous things can start occurring you had your bypass surgery
570
and so despite the fact
571
that you have a very small stomach
572
you still weren't able to lose the weight what did your doctor say the size of your stomach was after
573
that gastric bypass surgery about the size of an egg the fact that you were able to gain

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “The biggest loser 2”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: weight, starting, pounds, Aubrey. Video này có 573 câu và 3816 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 29:09. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 131 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. 86% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
weigh động từ/weɪ/cân, đo
sand danh từ/sænd/cát
breathe động từ/bɹiːð/thở, hô hấp
calorie danh từ/ˈkæləɹi/ca-lo, ca-lo-ri
scary tính từ/ˈskɛə.ɹi/đáng sợ
stomach danh từ/ˈstʌmək/dạ dày, bao tử
suck động từ/sʌk/bú
versus/ˈvɝsəs/đối, đối đầu
butt danh từ/bʌt/mông, đít
lip danh từ/lɪp/môi
trainer danh từ/ˈtɹeɪnɚ/huấn luyện viên
sprint danh từ/spɹɪnt/chạy nước rút
squeeze động từ/skwiːz/đè, bóp
unlock động từ/ʌnˈlɑk/mở khóa
rescue động từ/ˈɹɛs.kjuː/cứu

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
get up động từdậy
give up động từđầu hàng

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • Can you open your eyes?
  • That's going to be you.
  • I'm going to take green team.
  • Are you guys ready to face your first challenge?
  • You want to stay here?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn have/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tụcyou've been wanting · I've been faking
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiI've ever seen · you've not been · we've been
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmbeing rejected · be rejected · is filled

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 117 dạng rút gọn, ví dụ I'm, you're, don't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “th”: breathe /bɹiːð/, unhealthy /ʌnˈhɛl.θi/, theatrics /θiˈætɹɪks/
  • Âm “sh” và “zh”: dimensional /daɪˈmɛn.ʃə.nəl/, reconstruction /ˌɹiːkənˈstɹʌkʃən/, elimination /ɪlɪmɪˈneɪʃ(ə)n/, anticipation /ænˌtɪs.əˈpeɪ.ʃən/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: immunity /ɪˈmjuːnəti/, ridiculous /ɹɪˈdɪk.jə.ləs/, anxiety /æŋˈzaɪ.əti/, dimensional /daɪˈmɛn.ʃə.nəl/, reconstruction /ˌɹiːkənˈstɹʌkʃən/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: pound /ˈpaʊ̯nd/, sand /sænd/, sprint /spɹɪnt/, reward /ɹɪˈwɔɹd/, youngest /ˈjʌŋ.ɡɪst/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: gentleman /ˈd͡ʒɛn.təl.mən/, cheer /t͡ʃɪɹ/, chick /t͡ʃɪk/, attach /əˈtæt͡ʃ/, jello /ˈd͡ʒɛloʊ/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: sand /sænd/, calorie /ˈkæləɹi/, bypass /ˈbaɪpæs/, anxiety /æŋˈzaɪ.əti/, panic /ˈpænɪk/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như weigh, sand, breathe.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →