Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: LESSON 4 ABK K4 2 SKILLS DEVELOPMENT L4

A1
Good morning boys and girls and I am so excited about the fun time we're going to have in skills this morning.
⏸ Tạm dừng
134 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Good morning boys and girls and I am so excited about the fun time we're going to have in skills this morning.
2
Boys and girls do what I do.
3
Boys and girls watching get your fingers out.
4
Open shut them.
5
Open shut them.
6
Give your hands one clap.
7
Open shut them.
8
Open shut them.
9
Fold them in your lap.
10
Make sure you're sitting up straight and tall that your bottom's on your bottom.
11
Your back's on your back and your hands are right here in your lap
12
because I have a brand new song to teach you.
13
You're going to love it.
14
Now, but I have some questions first about our song.
15
What does a duck say?
16
Let me ask somebody.
17
Ooh, let me see.
18
Luke, what does a duck say?
19
Duck, duck.
20
Santa, tell me.
21
Duck, duck.
22
Quack, quack, quack.
23
Boys and girls watching, what does a pig say?
24
Yes, way to go boys and girls right here.
25
Show me what a pig says.
26
Oink, oink, oink.
27
What does a sheep say?
28
You know what a sheep say?
29
Bah, bah, bah.
30
And oh, I need to find a friend.
31
Somebody who has their chair on the floor and their hands in their lap.
32
Joseph, what does a cow say?
33
Moo.
34
Stand and tell me you are right.
35
Moo.
36
Moo.
37
And a cow goes like this, show me.
38
Moo, moo, moo.
39
So this morning our song is about getting up in the morning.
40
Okay, just listen as we hear the first verse and then we'll sing it together in just a minute.
41
My turn first.
42
When ducks get up in the morning they always say good day.
43
When ducks get up in the morning they always say good day.
44
Quack, quack, quack, quack, that is what they say, they say.
45
Quack, quack, quack, quack, that is what they say.
46
Last dance.
47
That's easy enough, isn't it? boys and girls watching,
48
you do it with me too.
49
We're going to get out our ducks.
50
Show me your duck.
51
And what does the duck say?
52
Quack, quack, quack.
53
Okay, here we go.
54
Are you ready?
55
We're going to wave first and then we get to clap.
56
When ducks get up in the morning,
57
they always say good day.
58
When ducks get up in the morning,
59
they always say good day.
60
It's a quack, quack, quack,
61
quack, that is what they say.
62
It's a quack, Quack, quack,
63
quack, quack, that is what they say.
64
Here comes the pig.
65
We're gonna do the pig next.
66
Show me your pig.
67
Oink, oink, oink, oink.
68
Boys and girls watching?
69
When pigs get up in the morning,
70
they always say good day.
71
When pigs get up in the morning,
72
they always say good day.
73
Oink, oink, oink, oink, that is what they say.
74
They say, oink, oink, oink,
75
oink, that is what they say.
76
That's a soup.
77
When cows get up in the morning they always say They say No
78
morning we always say good day.
79
Hello, hello, hello, hello, that is what they say.
80
Hello, hello, hello, hello, that is what they say.
81
Three more jobs, sit down.
82
Isn't that a fun song,
83
getting up in the morning and waking up and now we're at school
84
and we're ready to work hard and we're gonna do our very best job.
85
Twinkle stars in the air,
86
on your head, on your ears,
87
on your nose, and right here in your lap.
88
In our last lesson, we talked about how Amber met her new friend, Button Bear.
89
And remember, she fell down.
90
And did Button Bear help her up?
91
Was he being a good friend to her?
92
Yes, he was.
93
And then he helped her get to Mrs. Penguin and they had a really good day.
94
Well, look right here.
95
Amber is talking with her daddy.
96
Amber went home and daddy asked her about Maybe you did that too.
97
Maybe you and your daddy picked you up today when you go home and you get to talk to daddy.
98
You can say, we had so much fun.
99
We got to practice some fun things.
100
We're learning how to be so big and walk down the hall.
101
We're learning how to color so neatly.
102
And that's what Amber did.
103
Amber shared her day with her daddy.
104
And Amber said, we're learning how to follow directions.
105
We're learning how to listen to Mrs. Penguin.
106
Are you learning how to listen to your teacher?
107
Are you being big in K-4?
108
Are you following and obeying all the teacher's instructions?
109
If the teacher says, sit up straight and tall,
110
hands in your lap, bottom on your bottom,
111
back on your back, and your feet on the floor,
112
do you keep it that way?
113
Are you being diligent?
114
That's what Amber's learning to do.
115
Amber's learning to work so hard.
116
And she said, and we're singing so many fun things.
117
When you go home today,
118
you can tell your mommies and daddies how you got to sing the wake up and good morning song.
119
You can tell mommies and daddies how you learned about creation and how God made the first man and the first woman.
120
And you can tell mommy and daddy all about your day.
121
And that's what Amber gets to do.
122
Isn't it nice that we get to come to school and learn all kinds of fun things?
123
I love learning and learning is fun.
124
I hope you go home and share with your mommy and daddy about your day.
125
I hope you don't say,
126
I don't know what we did.
127
I don't know.
128
I took a nap.
129
No, I hope you say we got to sing in our classroom.
130
We got to go outside and play at the park.
131
We get to do so much fun with Mrs. Stewart.
132
Learning in K4 is so much fun.
133
I love to come to school and I hope you do too,
134
just like Amber loves to come to school.

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Ngữ cảnh & Bối cảnh

Trong video "LESSON 4 ABK K4 2 SKILLS DEVELOPMENT L4", giáo viên khơi dậy sự hứng thú của các học sinh thông qua các hoạt động thú vị và bài hát. Ông bắt đầu bằng cách khuyến khích các em học sinh tham gia vào các hành động đơn giản như mở và đóng tay, vỗ tay, và giữ thẳng lưng. Điều này không chỉ tạo ra không khí vui vẻ mà còn giúp các em chuẩn bị tâm lý cho việc học. Câu hỏi về âm thanh của các con vật không chỉ giúp giáo viên tương tác với học sinh mà còn phát triển khả năng nghe và nói của các em. Qua đó, video này mang đến một cách học tiếng Anh thú vị và hiệu quả cho người học.

5 Cụm Từ Hữu Ích Cho Giao Tiếp Hằng Ngày

  • Quack, quack, quack: Âm thanh của con vịt, dễ dàng nhớ và phát âm.
  • Oink, oink, oink: Âm thanh của con lợn, thể hiện sự tham gia và vui nhộn trong bài học.
  • Bah, bah, bah: Âm thanh của con cừu, là một phần trong việc học từ vựng liên quan đến động vật.
  • Moo: Âm thanh của con bò, dễ phát âm và sử dụng thường xuyên trong các tình huống giao tiếp.
  • Good day: Câu chào thân thiện để bắt đầu một ngày mới.

Hướng Dẫn Shadowing Từng Bước

Để cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh qua video này, bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây:

  1. Xem kỹ video: Đầu tiên, hãy xem video và chú ý đến cách giáo viên phát âm và nhấn mạnh từ. Điều này sẽ giúp bạn có một phản ánh chính xác về ngữ điệu và âm sắc của giọng nói.
  2. Lặp lại theo giáo viên: Sử dụng phương pháp shadowing, hãy lặp lại ngay sau khi giáo viên nói. Điều này giúp bạn làm quen với phát âm tiếng Anh chuẩn và cải thiện sự tự tin trong việc nói.
  3. Thực hành với âm thanh động vật: Thực hành phát âm các âm thanh mà giáo viên đã đưa ra, chẳng hạn như “quack” hay “oink”. Điều này không chỉ dễ nhớ mà cũng rất vui!
  4. Ghi âm lại giọng nói: Sử dụng phần mềm shadowing để ghi âm lại giọng nói của bạn. Nghe lại để nhận biết điều mình cần cải thiện.
  5. Thực hành thường xuyên: Hãy luyện nghe nói qua video mỗi ngày để hình thành thói quen và cải thiện khả năng giao tiếp của mình.

Bằng cách áp dụng những phương pháp này, bạn sẽ thấy mình tiến bộ nhanh chóng trong việc phát âm và giao tiếp tiếng Anh. Hãy bắt đầu hành trình học tập của bạn ngay hôm nay trên trang shadowspeaks để khám phá thêm nhiều tài liệu hữu ích khác nhé!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.