Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Let's learn English | Level 2 | Lesson 3: He Said - She Said

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

94 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Today, Pete and I are meeting with a consultant who will help us with our new show.
2
Yesterday, Pete had promised to meet me here at 8 a .m.
3
But, He did not come on time.
4
Uh -oh, it's bad to be late for a business meeting, but while we wait for Pete, let's talk about a new verb tense.
5
Past perfect.
6
You know the past tense, right?
7
Like...
8
Pete promised to meet me here at 8 a .m.
9
Past perfect is a little different.
10
When we talk about two things in the past, we can use the past perfect for the first event.
11
Put "had" before the past participle.
12
Pete had promised he would meet Anna.
13
Here's your assignment.
14
Find sentences with the past perfect tense.
15
Remember, before "had".
16
Oh.
17
Thank you.
18
You two are late.
19
Exactly 43 minutes late.
20
What happened?
21
He had to get his special coffee.
22
Special coffee.
23
- Huh?
24
She had to feed her birds.
25
Her birds?
26
Of course I have to feed the birds.
27
Who's going to feed them?
28
It's very special coffee.
29
You don't have anything to taste.
30
I can see already that you two need my help.
31
You can't both talk at the same time.
32
You have to take turns.
33
All right, Ana, you go first.
34
Sure.
35
Kelly, see Pete and I live in the same building.
36
So we decided to meet at 8 :00 a .m.
37
8 a .m.
38
to come to work together.
39
I had waited 15 minutes when Pete arrived.
40
After Pete had wasted time waiting for coffee, we were late.
41
I left you a message.
42
I didn't get that message.
43
Oh.
44
Sorry.
45
repeat.
46
Anna left a message.
47
That's the right thing to do.
48
Did you find some examples of the past perfect tense?
49
I did.
50
Anna said, "After Pete had wasted time waiting for coffee, we were late." Look at that coffee.
51
It looks more like dessert.
52
Okay?
53
Keep watching for past perfect.
54
Yeah, that's not why we're late.
55
This is why we're late.
56
I had arrived on time at 8 a .m but didn't see Anna.
57
She was standing behind a tree.
58
I think she was hugging it.
59
I always walk to work.
60
But she said that would take too long and that a scooter would be faster.
61
It was awful.
62
I hated it.
63
And it added too much time to our commute.
64
Then, Anna stopped by a pond to feed the birds.
65
She had named them after characters from books and yelled the names out loud.
66
Romeo, Juliet, Sherlock.
67
By the time she had fed all the birds.
68
We were late.
69
This is what I think.
70
You two see the same event very differently.
71
Does this happen often with you two?
72
Yes.
73
Yes.
74
What are you talking about?
75
Okay, this is good.
76
This is good.
77
It's good to see things differently.
78
I have an idea.
79
We will call the show, "He Said, She Said." For every story, you tell a different point of view.
80
That is a great idea, Kelly.
81
Pete, we are different.
82
That's why I thought of you for this job.
83
I think you two understand perfectly.
84
Bye.
85
Let's get to work.
86
She named the birds?
87
Really?
88
Yeah.
89
Of course Anna named the birds.
90
Everyone should have a name and everyone should learn past perfect.
91
Remember, you can use it to talk about two different things that happened in the past.
92
Okay, Professor Bott, signing off.
93
Bye.
94
Bye.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Ngữ Cảnh & Bối Cảnh

Trong video bài học này, Pete và Anna đang gặp gỡ một tư vấn viên để chuẩn bị cho chương trình mới của họ. Bối cảnh cuộc trò chuyện bắt đầu bằng việc Anna nhắc đến sự chậm trễ của Pete trong một cuộc họp kinh doanh. Anna đã phải đợi 15 phút trước khi Pete xuất hiện sau khi đã lãng phí thời gian chờ đợi đồ uống. Điều này dẫn đến việc họ đến muộn. Cuộc hội thoại không chỉ phản ánh tình huống thực tế mà còn cung cấp những mẫu câu hữu ích cho việc giao tiếp hàng ngày.

5 Cụm Từ Hàng Ngày Quan Trọng

  • “He had to get his special coffee.” – Anh ấy phải đi lấy cà phê đặc biệt của mình.
  • “I had waited 15 minutes when Pete arrived.” – Tôi đã chờ 15 phút khi Pete đến.
  • “After Pete had wasted time waiting for coffee, we were late.” – Sau khi Pete đã lãng phí thời gian chờ cà phê, chúng tôi đã đến muộn.
  • “I left you a message.” – Tôi đã để lại cho bạn một tin nhắn.
  • “Did you find some examples of the past perfect tense?” – Bạn có tìm thấy một số ví dụ về thì quá khứ hoàn thành không?

Hướng Dẫn Shadowing Từng Bước

Để nắm vững và cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của bạn thông qua phần mềm shadowing, hãy làm theo các bước sau:

  1. Xem video một lần qua: Lắng nghe cách sử dụng ngôn ngữ tự nhiên trong bối cảnh cuộc trò chuyện.
  2. Nghe và nhắc lại từng câu: Dùng tính năng shadow speech để theo dõi và bắt chước cách phát âm tiếng Anh chuẩn của nhân vật trong video. Lưu ý đến cách nhấn âm và ngữ điệu.
  3. Xác định cấu trúc ngữ pháp: Phân tích các ví dụ về thì quá khứ hoàn thành trong văn cảnh cụ thể để hiểu rõ hơn cách áp dụng chúng vào câu.
  4. Thực hành với người bạn học: Thực hiện các câu nói trong một cuộc hội thoại mô phỏng, ưu tiên việc lắng nghe và phản hồi qua lại, giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp.
  5. Đánh giá sự tiến bộ: Ghi âm giọng nói của bạn sau khi luyện tập và so sánh với video để nhận diện các điểm cần cải thiện.

Bằng cách sử dụng shadowspeak và các kỹ thuật luyện tập này, bạn sẽ có thể tự tin phản xạ và giao tiếp hiệu quả hơn bằng tiếng Anh.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì quá khứ tiếp diễn was/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứwas standing · was hugging
Bắt buộc: must / have to / need to nói rằng một việc là cần thiếthad to get · had to feed · have to feed
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyare meeting · are you talking
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánwill help · will call

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →