Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Study motivation from Elle Woods | Legally Blonde

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

122 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Harvard Law School?
Trường Luật Harvard?
2
That's right.
Đúng vậy.
3
But that's a top three school.
Nhưng đó là một trong ba trường hàng đầu.
4
Oh, I have a 4 .0.
Ồ, tôi có điểm trung bình 4.0.
5
Yes.
Vâng.
6
But your major is fashion merchandising.
Nhưng chuyên ngành của bạn là kinh doanh thời trang.
7
Harvard won't be impressed that you aced history of polka dots.
Harvard sẽ không hề ấn tượng chỉ vì bạn đạt điểm tuyệt đối trong môn lịch sử của những chấm bi.
8
What are your backups?
Các phương án dự phòng của bạn là gì?
9
I don't need backups.
Tôi không cần sao lưu dữ liệu.
10
I'm going to Harvard.
Tôi sẽ học tại Đại học Harvard.
11
Oh my god.
12
What are you doing?
13
Reading about the LSATs.
14
My cousin had that.
15
The LSATs are an exam.
16
Girls, I'm going to Harvard.
17
You mean like on vacay?
18
Let's all go!
19
Road trip!
20
No!
21
I'm going to Harvard Law School.
22
Why?
23
Why?
24
Okay, once Warner sees me as a serious law student, he'll totally want me back.
25
It's a completely brilliant plan!
26
But isn't it hard to get into law school?
27
Well, I have the highest GPA.
28
Or neither type of rap is on sale.
29
B, neither type of jazz, neither type of opera is on sale.
30
Hey!
31
Don't you know we want to!
32
Hey.
33
Uh -uh.
34
Okay, okay.
35
Set and go!
36
143 143
37
143 143 That's why you should vote for me,
38
Elle Woods, future lawyer for the class of 2004.
39
I totally love the part.
40
Hi.
41
Hey.
42
What are you talking about?
43
I'm sorry, are you here to see me?
44
No, silly.
45
I go here.
46
Got into Harvard Law?
47
What, like it's hard?
48
And Callahan's internship next year.
49
This is gonna be so much.
50
Oh, Al.
51
Come on, you're never gonna get the grades to qualify for one of those spots.
52
You're not smart enough, sweetie.
53
Wait, am I on glue, or did we not get into the same law school, Warner?
54
I'll show you how valuable Al Woods can be.
55
I'm taking full control.
56
I'm taking on my own.
57
No. What's you doing, Cuts?
58
What next?
59
Ms. Warts?
60
Don't you need to have evidence?
61
No, no. Meaning you need reasonable belief that your claim should have, like...
62
Evidentiary support?
63
And what kind of evidentiary support does this case?
64
In the article, they talk about all sorts of things.
65
Corrupt cops. To negate men's riot?
66
He was also a private sperm donor, was allowed visitation rights as long as he came to terms with the hours set forth by the parents.
67
So if we're sticking to past precedent, I mean, Mr. Latimer wasn't stalking.
68
He was clearly within his rights to ask for visitation.
69
But Swinney was a one -time sperm donor.
70
And in our case, the defendant was an habitual sperm donor who also happens to be harassing the parents in his quest for visitation.
71
Well, yeah, but I mean, without this man's sperm, the child in question wouldn't exist.
72
Now you're thinking like a lawyer.
73
Yes, Ms. Woods.
74
Although Mr. Huntington makes an excellent point, I have to wonder if the defendant kept a thorough record of every sperm emission made throughout his life.
75
Interesting.
76
Why do you ask?
77
Well, unless the defendant attempted to contact every single one -night stand to determine if a child resulted in those unions,
78
he has no parental claim over this child whatsoever.
79
Why now?
80
Why this sperm?
81
I see your point.
82
And for that matter, all masturbatory emissions where his sperm was clearly not seeking an egg could be termed reckless abandonment.
83
I believe you've just won your case.
84
Hans!
85
He picked him already?
86
Oh my god!
87
I can't believe the order!
88
We got it!
89
That only needs one for...
90
Me!
91
Elle Woods, Your Honor.
92
Rule 3 .03 of Supreme Judicial Court states that a law student may appear on behalf of a defendant in criminal proceedings.
93
Your Honor, I have no problem with this.
94
I do.
95
I'm not allowing it.
96
Oh, but you agreed last night in your office when we were discussing my career.
97
Exactly.
98
Because isn't it the first cardinal rule of perm maintenance
99
that you're forbidden to wet your hair for at least 24 hours after getting a perm, at the risk of deactivating the ammonium thyglocolate?
100
Yes.
101
And wouldn't somebody who's had, say, 30 perms before in their life be well aware of this rule?
102
What?
103
And if, in fact, you weren't washing your hair, as I suspect you weren't because your curls are still intact, wouldn't you have heard the gunshot?
104
And if, in fact, you had heard the gunshot, Brooke Windham wouldn't have had time to hide the gun before you got downstairs, which would mean
105
that you would have had to have found Mrs. Windham with a gun in her hand to make your story plausible.
106
Isn't that right?
107
She's my age.
108
Did she tell you that?
109
How would you feel if your father married someone who was your age?
110
You, however, had time to hide the gun, didn't you, Chetney?
111
After you shot your father.
112
I didn't mean to shoot him.
113
I thought it was you walking through the door.
114
Order!
115
Order!
116
Order!
117
Oh, my God.
118
Oh, my God.
119
Oh, my God.
120
Congratulations, class of 2004.
121
We did it!
122
Thank you.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi
FOR YOU

Video gợi ý

Mục tiêu nói cho đoạn video này

Trong đoạn video, nhân vật Elle Woods thể hiện sự tự tin và quyết tâm khi nói về mục tiêu của mình là vào trường Luật Harvard. Mục tiêu nói cho đoạn video này là giúp người học phát triển khả năng giao tiếp tự nhiên và tự tin hơn trong việc thể hiện ước mơ và mục tiêu cá nhân. Đây là một bước quan trọng để đạt được sự lưu loát trong tiếng Anh, đặc biệt là trong các tình huống thể hiện sự quyết tâm và khát khao.

Ngân hàng cụm từ

  • “Harvard Law School? That's right.” - “Trường Luật Harvard? Đúng rồi.”
  • “I have the highest GPA.” - “Tôi có điểm GPA cao nhất.”
  • “What are your backups?” - “Bạn có kế hoạch dự phòng nào không?”
  • “I'm going to Harvard.” - “Tôi sẽ vào Harvard.”
  • “It's a completely brilliant plan!” - “Đó là một kế hoạch hoàn hảo!”

Các cụm từ này không chỉ mang ý nghĩa trong ngữ cảnh của đoạn hội thoại mà còn có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau khi bạn muốn thể hiện sự tự tin và quyết đoán trong việc theo đuổi mục tiêu.

Sửa chữa những điểm yếu của bạn

Đoạn video này rất hữu ích cho việc cải thiện phát âm tiếng Anh chuẩn, đặc biệt là trong việc nhấn âm và ngữ điệu. Khi theo dõi và thực hành shadow speech, bạn có thể lắng nghe cách mà nhân vật sử dụng ngữ điệu và cách nhấn mạnh những từ quan trọng. Điều này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng phát âm và tạo ra nhịp điệu tự nhiên hơn trong giao tiếp.

Bằng cách áp dụng kỹ thuật shadowing tiếng Anh, bạn có thể thực hành lặp lại những câu nói trong video, giúp cho việc ghi nhớ và phát âm trở nên hiệu quả hơn. Hãy chú ý đến giai điệu và nhịp điệu trong cách mà nhân vật nói, và cố gắng bắt chước theo để phát triển khả năng shadowspeak của mình.

Thực hành thường xuyên sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc giao tiếp và đạt được những mục tiêu học tập của mình trong tiếng Anh.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwon't be impressed · was allowed · could be termed
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiyou've just won · have heard

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →