Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Taylor Swift - Look What You Made Me Do (Lyrics)

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

26 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
I don't
2
like your little games Don't like your tilted stage The role you made me play Of the fool,
3
no I don't like you
4
I don't like your perfect crime How you laugh when you lie You said the gun was mine Isn't cool,
Tôi không thích tội ác hoàn hảo của anh Cách anh cười khi nói dối Anh đã nói khẩu súng là của tôi Thật không hay ho chút nào
5
no I don't like you But I got smarter, I got harder in the nick of time Honey, I rolled up from the dead,
Không, tôi không thích bạn Nhưng tôi đã trở nên thông minh hơn, mạnh mẽ hơn đúng lúc cận kề Em yêu, tôi đã trỗi dậy từ cõi chết,
6
I do it all the time I got a list of names and yours is in red underlined I check it once, then I check it twice Oh,
Tôi làm điều đó suốt thời gian qua, tôi có một danh sách tên và tên của bạn được gạch chân màu đỏ, tôi kiểm tra nó một lần, rồi tôi kiểm tra nó hai lần, ôi.
7
look what you made me do
8
Look what you made me do Look what you just made me do Look what you just made me Oh, look what you made me do Look what you made me
9
do Look what you just made me do Look what you
10
just made me do I don't like your kingdom cakes They
11
once belonged to me You asked me for a place to sleep Locked me out and threw a feast What?
12
The world moves on another day, another drama, drama But not for me, not for me, all I think about is karma And then the world moves on,
13
but one thing's for sure Maybe I got mine, but you'll all get yours But I got smarter,
14
I got harder in the nick of time I hate your holes, look from the dead, I do it all the time I got a list of names and yours is in red,
15
I can't find I check it once, then I check it twice Look what you made me do,
16
look what you made me do Look what you just made me do, look what you just made me do Look what you made me do, Look what you made me do,
17
Look what you just made me do, Look what you just made me do I don't trust nobody, And nobody trusts me, I'll be the actress,
18
Starring in your bad dreams
19
I don't trust nobody and nobody trusts me I'll be the actress starting in your bad dreams I'm sorry,
20
the old Taylor can't come to the phone right now Why?
21
Oh, cause she's dead
22
Look what you made me do Look what you made me
23
do Look what you just made
24
me do Look what
25
you just
26
made me do

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ B1 này dựa trên video “Taylor Swift - Look What You Made Me Do”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: nobody, trust, dead. Video này có 26 câu và 396 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 3:31. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 113 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. 87% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng dễ theo.

Từ vựng quan trọng trong video

9 từ khó nhất trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
actress danh từ/ˈæk.tɹɪs/nữ diễn viên
feast danh từ/ˈfiːst/tiệc
karma danh từ/kərm(ə)/nghiệp, nghiệp chướng
underline động từ/ˈʌndɚˌlaɪn/gạch chân, gạch dưới
drama danh từ/ˈdɹɑmə/kịch
hole danh từ/hoʊl/lỗ
laugh động từ/læf/cười
kingdom danh từ/ˈkɪŋdəm/vương quốc
cake danh từ/keɪk/bánh, bánh ngọt

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 15 dạng rút gọn, ví dụ don't, can't, I'll. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: feast /ˈfiːst/, tilt /tɪlt/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: actress /ˈæk.tɹɪs/, laugh /læf/
  • Phụ âm cuối — bật rõ âm cuối của từ: actress /ˈæk.tɹɪs/, feast /ˈfiːst/, tilt /tɪlt/, laugh /læf/, cake /keɪk/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như actress, feast, karma.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →