Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Thai Listening & Shadowing Practice #1 | Intermediate Story

Đang tạo bài học...
1
Thank you.
2
Hello everyone.
3
I get ties.
4
I get ties.
5
I get ties.
6
Video of this video, I will be able to make Thai video for everyone to hear, to speak, to speak, to speak, to speak, and to speak.
7
If you don't understand or you don't understand the language, you don't have to worry.
8
Just try to follow the language.
9
Make it easy and make it easy.
10
In the case of this,
11
I use the word We are saying "I" or "I" I want to make the message like a friend,
12
to hear a friend.
13
They will feel that they are not a good thing.
14
So, to give them a message to me, to get out of my voice.
15
It will not be fine.
16
But to give them a message to me.
17
Okay, everyone.
18
Are you ready?
19
If you are ready, let's start.
20
This is the name of the "A" "Pay Tham Ngang Sải" Me show me We're so excited.
21
Okay.
22
1 tỷ You have to wait at 6 o 'clock.
23
but one knee I think he 8 o 'clock.
24
We are so excited to see the people who are interested in the world and think about it.
25
We are so excited to see the people who are interested in the world.
26
Wing, how now "Präงฟันลุกลวก" "Butting Tuaแบบ" RIP RIP Seahawakoyang mehreed,
27
but may be the time.
28
When you come from home,
29
the car is closed that go wrong We are sitting on the road and start creating "Not a long time,
30
the teacher asked me ถึงไหนแล้ว?
31
We're going to give a quick question that we're going to get to.
32
Rotate.
33
Finally, we will be doing the work of the 30th of the hour.
34
เดินเข้าอออฟิตเงียบเงียบ
35
"What did your friend come to the morning?"
36
We have to be right -wing and ask that we have to be right -wing and say that we are right -wing.
37
When we come, we have to be right -wing two -reviews because we want to be right -wing.
38
I want to let you know what I want to do.
39
I want to make you feel like I'm going to be.
40
I want to make you feel like I'm going to be.
41
I want to make you feel like I'm going to be.
42
It's called "Payทำงานสาย" Thank you.
43
mea chau nii We're so tired.
44
Okay.
45
"pocate" Thank you.
46
You have to sleep 6 o 'clock "You have to wait for 6 o 'clock." Thank you.
47
but one I So, 8 o 'clock.
48
But today I will be back again, 8 o 'clock.
49
Rauw I'm so nervous We are so tired.
50
Re -yip -yip .
51
โทรศัพท์ MADO NARICA "In my heart,
52
สายแน่ -แน่ I'll see you in the next video and think about it.
53
Rauh Re -plug จาก ติยัง We have been from the ground Wing
54
"Kaau Hong naam" Wing, come home now.
55
Okay.
56
PRAG FUN Luwag luwag "Präng fuan" "Lowg -Lowg" Okay.
57
Teng Tua bad Reap, reap.
58
Thank you.
59
But like this Sư à Go Yang "Mai Dai Reef" Seaheus gaw yang maydei riig
60
Teee!
61
ไม่มี "When" But there is no time already.
62
พอออกจากบ้าน Thank you.
63
พอออกจากบ้าน รถก็ติดหนัก รถก็ติดหนัก That...
64
"Koron" แดดกอร้อน not We're in the same place Bonrot Thank you.
65
and Rear create We are on the road and start to clear.
66
"Might Nาน" "Jau nai" "Kotoma" "Not a long time,
67
your wife will be taken away." "TAM" "WA" "past" Thửng nảy léo
68
"Things nai léo" We're talking.
69
be a green green Wow.
70
We have to say that we are not going to be a good thing.
71
Thank you.
72
It's a challenge to get Rotte It's time to get to the air.
73
Finally Thank you.
74
We to do work "Grab." "Krưng chua mong."
75
สุดท้าย We are going to work on the work of 1 .30 o 'clock The following words of feet.
76
Thank you.
77
"Nep niya" "The walk in office is a long time." P -an "Goserva"
78
When the morning What happened?
79
We can see.
80
We can see.
81
We can see.
82
We have to use the same language.
83
And question is And the question is When the morning Do nang So, Plane.
84
"Pay noi" "Meet it's late, watch a little bit of a night." So Tante.
85
นันมา
86
"When you come here." I ตั้ง นาลิกา ปลูก 2 -reau ttang naikapruk 2 -reau
87
Pro "Maiyaak Maasai" Y lẻo.
88
Pra...
89
I don't want to be able to get it again I will talk about the same thing, and talk about the same thing.
90
We will be working on the work.
91
At the time, we are working on the work.
92
We have to work on the work.
93
We have to work on the work.
94
But today we are working on the work.
95
We were very excited, and were able to see the world's world and think about it.
96
We were able to see the world's world.
97
We were able to see the world's world's world.
98
We were able to see the world's world's world.
99
But it's like a little bit.
100
The other side is still not working.
101
But it's not time.
102
After coming out of the house, the car is stuck.
103
The car is still hot.
104
We're sitting on the car and we're starting to get out of the car.
105
But later, the person asked me, "Where did you get it?" and said, "I'm ready to get it.".
106
"I'm ready to get it.".
107
"I'm ready to get it.".
108
Finally, I was working on a week for a half a hour, and I was walking in office.
109
My friend said, "What did you do?" and said, "What did you do?".
110
I said, "I'm ready to get it." and said, "I'm ready to get it.".
111
"I'm ready to get it.".
112
"I'm ready to get it.".
113
"I'm ready to get it.".
114
"I'm ready to get it.".
115
"I'm ready to get it.".
116
"I'm ready to get it.".
117
"I'm ready to get it.".
118
"I'm ready to get it.".
119
"You're ready to get it.".
120
"I'm ready." Okay, so let's get to all of you to get to the same time.
121
Let's see you again in the video.
122
See you soon.
123
Hello.

Giới Thiệu Về Bài Học Này

Trong bài học hôm nay, bạn sẽ tham gia vào một buổi luyện nghe và bóng đổ (shadowing) với nội dung thú vị. Qua đoạn phim này, bạn sẽ thực hành cách lắng nghe và nhại lại các câu nói, giúp cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh chuẩn. Trải nghiệm này không chỉ giúp bạn hiểu ngữ điệu và nhịp điệu của ngôn ngữ mà còn tăng cường kỹ năng nói thông qua việc tiếp xúc với các tình huống thực tế.

Từ Vựng & Cụm Từ Quan Trọng

  • Chào mọi người: Một cách mở đầu thân thiện trong giao tiếp.
  • Đợi: Mô tả hành động chờ đợi.
  • Buổi sáng: Thời điểm trong ngày thường được sử dụng để hỏi thăm hoặc bắt đầu một cuộc trò chuyện.
  • Hứng thú: Cảm xúc tích cực về một chủ đề nào đó.
  • Hỏi thăm: Hành động đặt câu hỏi để biết thêm thông tin.
  • Về nhà: Cụm từ sử dụng khi nói về việc trở về nơi cư trú.
  • Giờ làm việc: Thời gian khi mọi người làm việc, thường liên quan đến các cuộc thảo luận trong môi trường văn phòng.
  • Cảm thấy mệt: Một cách diễn đạt tình trạng không còn sức lực hoặc cảm giác kiệt sức.

Mẹo Thực Hành

Khi tham gia vào bài học này, hãy chú ý đến tốc độ và giọng điệu của người nói. Để việc shadowing tiếng anh trở nên hiệu quả, bạn nên:

  • Nghe kỹ: Hãy dành thời gian để nghe rõ từng câu, từng từ trong đoạn video. Nếu có thể, hãy xem đi xem lại nhiều lần.
  • Nói theo: Cố gắng nhại lại từng câu ngay sau khi nghe. Điều này sẽ giúp bạn làm quen với cách phát âm và ngữ điệu.
  • Ghi chú từ vựng: Viết ra những từ vựng mà bạn chưa quen thuộc để luyện tập thêm, có thể sử dụng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.
  • Thực hành thường xuyên: Hãy thiết lập một thói quen luyện tập hàng ngày với shadow speech để cải thiện khả năng nói của bạn.
  • Ghi âm: Ghi lại giọng nói của bạn khi nói theo để có thể nghe lại và tự đánh giá phần phát âm tiếng anh chuẩn của mình.

Bằng cách áp dụng những mẹo này, bạn sẽ nhanh chóng nâng cao kỹ năng luyện nói tiếng anh và tự tin hơn trong giao tiếp.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmis closed · will be taken · is stuck
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtpeople who are
Khả năng với “might / may” might/may + động từ — điều có thể xảy ra nhưng không chắcmay be · Might N
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánwill be · will feel · will not be

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →