Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: TIME IN ENGLISH | What time is it?

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

108 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Welcome to today's lesson!
2
It's all about telling time.
3
Two o'clock, half past four, 6.30, quarter to nine, 2100, noon.
4
What?!
5
I'm Arnel from Arnel's Everyday English and today you will become super confident in telling time in English.
6
Here I have a clock.
7
Remember this is a clock and this is a watch.
8
Remember there's a difference.
9
What time is it?
10
It's one o'clock.
11
What time is it?
12
It's two o'clock.
13
What time is it?
14
It's three o'clock.
15
What time is it?
16
It's four o'clock.
17
You get the idea.
18
In English when we speak about the time we always say it is.
19
Contracted it's.
20
It's five o'clock, it's six o'clock,
21
it's seven o'clock, it's twelve o'clock.
22
If you need to be very specific, we can say a.m and p.m.
23
But normally when you're speaking, it's obvious.
24
Okay, Arnel, I need you here tomorrow at 6.
25
6?
26
Perfect!
27
See you tomorrow!
28
6 a.m.
29
A.m?
30
12 o'clock.
31
It's time for lunch.
32
Maybe not in your country,
33
but in the USA and in the UK 12 o'clock is lunchtime.
34
We can also say noon.
35
12 o'clock in the afternoon is noon.
36
I'll see you tomorrow at noon.
37
What time is it?
38
12 o'clock.
39
It's midnight.
40
I went to bed at midnight.
41
Let's get more specific.
42
We have a very simple way, there's also a more confusing way,
43
but actually this is very easy.
44
Let's go through both step by step.
45
I have my clock.
46
I'm going to use a digital clock here.
47
Now it's 1 0 5.
48
We pronounce the zero oh now it's 110
49
now it's 115 it's 120 it's 145 you can always read the time from left to right with every time.
50
It's 820.
51
It's 730.
52
It's 422.
53
It's 1010.
54
It's 355.
55
But of course, there's another way.
56
Let's take a look.
57
I have my clock.
58
This part is past.
59
This part is two.
60
Now let's have the hour hand at one.
61
It's five past one.
62
Ten past one.
63
It's quarter past one.
64
15 is always quarter past.
65
It's 20 past one.
66
It's 25 past one.
67
It's half past one.
68
30 is always half past.
69
Let's continue.
70
It's 25 to 2.
71
It's 20 to 2.
72
It's quarter to 2.
73
45 is always quarter 2.
74
It's 10 to 2.
75
It's 5 to 2.
76
Now it's 2.
77
Always remember quarter past, half past, quarter 2.
78
Now it's 2.28.
79
Is it really necessary to be so specific?
80
Usually no. It's around 2.30.
81
It's around half past two.
82
Whenever we're telling time you could always use around to give a general period.
83
I'll see you tomorrow around nine.
84
This could mean ten to nine.
85
This could mean 10 past 9.
86
Around 9. At.
87
Of course, when we tell the time we say it is,
88
now it is 2, now it is 4,
89
but we use at when we want to say when an activity starts or ends.
90
My English lesson starts at 9 in the morning.
91
It finishes at 11 in the morning.
92
Many of our phones, computers,
93
schedules etc. use the 24-hour clock.
94
But in English, for example, we would only say 3 o'clock.
95
We wouldn't say 15 o'clock, 16 o'clock.
96
3 o'clock, 4 o'clock, that's normal.
97
Really only in a military type situation would you read out the numbers.
98
2100. Oh 100.
99
What time is it?
100
Do you have the time?
101
These are two different ways to ask for the time.
102
We do not say, how late is it?
103
Arnel, How late is it?
104
You have been fantastic!
105
In the comments below, tell me what time it is!
106
I want to know when you watch this video.
107
Please subscribe and I'll see you very soon for another video.
108
Thank you.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Tại sao nên luyện nói qua video này?

Việc luyện nói tiếng Anh qua video không chỉ giúp bạn cải thiện khả năng nghe hiểu mà còn tăng cường khả năng giao tiếp của bạn. Video này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi nói về thời gian bằng tiếng Anh. Bạn sẽ được hướng dẫn cách sử dụng các cấu trúc câu đơn giản nhưng hiệu quả để hỏi và trả lời về thời gian. Hãy tưởng tượng rằng bạn có thể dễ dàng nói "It's two o'clock" hay "It's half past four" mà không cần phải suy nghĩ quá nhiều. Đó chính là lợi ích mà video này mang lại cho bạn!

Các cấu trúc ngữ pháp & biểu thức trong ngữ cảnh

Trong video, có một số cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà bạn nên chú ý:

  • "It's [giờ] o'clock": Đây là cách đơn giản nhất để nói về giờ. Ví dụ: "It's three o'clock".
  • "It's [giờ] past [phút]": Cách này giúp bạn nói về thời gian đã qua sau giờ. Ví dụ: "It's ten past one".
  • "It's [phút] to [giờ]": Dùng để nói về thời gian còn lại đến giờ tiếp theo. Ví dụ: "It's ten to two".
  • "Around [giờ]": Cách này giúp bạn nói chung về thời gian, không cần quá chính xác. Ví dụ: "I'll see you around nine".

Sử dụng những cấu trúc này thường xuyên sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc giao tiếp hàng ngày!

Những cạm bẫy phát âm phổ biến

Khi luyện phát âm, có một số từ và cách diễn đạt trong video mà bạn cần lưu ý:

  • "quarter past" và "quarter to": Đây là những cụm từ có âm điệu đặc biệt, cần luyện tập để phát âm chính xác.
  • "half past": Đôi khi, người học gặp khó khăn với từ này. Hãy luyện nói nhiều lần để nhớ cách phát âm.
  • "oh" trong "one oh five": Một số người học có thể không phát âm rõ "oh", nên hãy chú ý để không bị nhầm lẫn.

Đừng quên sử dụng các kỹ thuật shadow speech hoặc shadowing tiếng Anh để cải thiện khả năng phát âm của bạn. Hãy thử lặp lại ngay sau khi nghe các câu trong video để tăng cường kỹ năng giao tiếp của mình!

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánwill become · I'll see
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyyou're speaking · we're telling

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →