Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: What if We Nuke a City?

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

86 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Playing around with nuclear weapons in videos is fun.
Việc nghịch ngợm với vũ khí hạt nhân trong các video là một điều thú vị.
2
There's a visceral joy in blowing things up, and a horrifying fascination with things like fireballs, shockwaves, and radiation.
Có một niềm vui thấm sâu vào bản năng khi làm nổ tung mọi thứ, và một sự hấp dẫn đáng sợ đối với những thứ như quả cầu lửa, sóng xung kích và bức xạ.
3
And while it does help put our destructive power in perspective, it's not the best way of understanding the real impact of a nuclear explosion.
Và mặc dù điều này giúp chúng ta nhìn nhận đúng mức độ sức mạnh hủy diệt của vũ khí hạt nhân, nhưng đó không phải là cách tốt nhất để hiểu được tác động thực sự của một vụ nổ hạt nhân.
4
This isn't about silly stacks of TNT, or about how bright an explosion is. Nuclear weapons are about you.
Đây không phải là chuyện những đống TNT ngớ ngẩn, hay về độ sáng của một vụ nổ. Vũ khí hạt nhân là về chính bạn.
5
So we've partnered with the Red Cross and Red Crescent movement to explore what would really happen if a nuclear weapon were detonated in a major city today.
Vì vậy, chúng tôi đã hợp tác với phong trào Hội Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ để tìm hiểu xem điều gì sẽ thực sự xảy ra nếu một vũ khí hạt nhân được kích nổ tại một thành phố lớn ngày nay.
6
Not nuclear war, just one explosion.
Không phải chiến tranh hạt nhân, chỉ là một vụ nổ thôi.
7
We begin our story in the middle of downtown in a major city.
*Nhạc giới thiệu của Kurzgesagt* Chúng ta bắt đầu câu chuyện của mình ở khu trung tâm của một thành phố lớn.
8
People are going to work, studying for exams, are lost in their thoughts and daily lives.
Mọi người đang đi làm, ôn thi, chìm đắm trong suy nghĩ và cuộc sống hàng ngày của mình.
9
Right here a nuclear weapon is detonated and time freezes.
Ngay tại đây, một vũ khí hạt nhân phát nổ và thời gian ngừng trôi.
10
The first phase of the explosion happens within less than a second.
Giai đoạn đầu của vụ nổ xảy ra trong chưa đầy một giây.
11
In a millisecond, a ball of plasma hotter than the Sun appears and grows in a fireball to more than 2 kilometres across.
Chỉ trong một phần nghìn giây, một quả cầu plasma nóng hơn Mặt Trời xuất hiện và phát triển thành một quả cầu lửa có đường kính hơn 2 kilômét.
12
Within this ball, everyone is just gone.
Bên trong quả cầu này, tất cả mọi người đều đã biến mất.
13
Think of water dripped on to a very hot pan.
Hãy tưởng tượng những giọt nước rơi vào một chiếc chảo đang rất nóng.
14
A sizzle, and then there's nothing.
Một tiếng xèo, rồi sau đó chẳng còn gì.
15
Most buildings, cars, trees, tacky sculptures and people...
Hầu hết các tòa nhà, ô tô, cây cối, những tác phẩm điêu khắc rẻ tiền và mọi người...
16
... all evaporated.
... tất cả đều đã bay hơi.
17
First, the flash: an intense tsunami of light washes over the city in an instant.
Đầu tiên là ánh chớp: một cơn sóng thần ánh sáng dữ dội tràn qua toàn bộ thành phố chỉ trong một khoảnh khắc.
18
If you happen to have your head pointed in the direction of the explosion, it renders you blind for a few hours.
Nếu bạn tình cờ hướng đầu về phía vụ nổ, nó sẽ khiến bạn bị mù trong vài giờ.
19
The heat of this light produces a thermal pulse, so energetic and hot that it just burns everything as far as 13 kilometres from the detonation site.
Sức nóng từ ánh sáng này tạo ra một xung nhiệt, có năng lượng và nhiệt độ cao đến mức nó thiêu hủy mọi thứ trong bán kính lên đến 13 km từ vị trí kích nổ.
20
What this means is that everything in an area of 500 square kilometres that is able to burn, starts burning.
Điều này có nghĩa là mọi thứ có thể cháy được trong một khu vực rộng 500 km² đều bắt đầu bốc cháy.
21
Plastic, wood, fabric, hair, and skin.
Nhựa, gỗ, vải, tóc và da.
22
If you happen to be in reach of the thermal pulse, one moment, you're on your way to work, the next moment, you're on fire.
Nếu bạn tình cờ nằm trong phạm vi của xung nhiệt, chỉ một khoảnh khắc trước bạn đang trên đường đi làm, thì khoảnh khắc sau bạn sẽ bị bốc cháy.
23
Now the second phase begins.
Bây giờ giai đoạn thứ hai bắt đầu.
24
It happens in a few seconds.
Nó xảy ra trong vài giây.
25
Most people will now first notice that something is wrong, but it's already too late for hundreds of thousands.
Hầu hết mọi người bây giờ sẽ nhận ra rằng có gì đó không ổn, nhưng đã quá muộn đối với hàng trăm ngàn người.
26
The flash is followed by the shockwave.
Ánh sáng chớp qua rồi đến làn sóng xung kích.
27
The heat and radiation of the fireball create a bubble of superheated and super-compressed air around it that's now expanding explosively.
Sức nóng và bức xạ của quả cầu lửa tạo ra một bọt khí siêu nóng và siêu nén xung quanh nó, và bọt khí này hiện đang giãn nở một cách bùng nổ.
28
Faster than the speed of sound, creating winds stronger than hurricanes and tornadoes.
Nhan hơn tốc độ âm thanh, tạo ra những cơn gió mạnh hơn cả bão và lốc xoáy.
29
Human infrastructure is no match for its power.
Cơ sở hạ tầng do con người xây dựng không thể chống lại được sức mạnh của nó.
30
Most major buildings within a kilometre of the fireball are just ground up down to their base.
Hầu hết các tòa nhà lớn trong bán kính một kilômét từ quả cầu lửa đều bị san bằng đến nền móng.
31
Only steel reinforced concrete is able to partially resist the pressure.
Chỉ có bê tông cốt thép mới có khả năng chống chịu một phần áp lực.
32
In the surrounding parks where retirees feed the ducks, trees blackened and smoldering from the heat a second before snap like toothpicks.
Trong những công viên xung quanh, nơi những người về hưu cho vịt ăn, những cái cây bị đen đi và âm ỉ cháy vì sức nóng chỉ một giây trước đó bỗng gãy vụn như que tăm.
33
If you're outside, you get tossed away like a grain of dust in a tornado.
Nếu bạn đang ở bên ngoài, bạn sẽ bị cuốn đi như một hạt bụi trong cơn lốc.
34
The shockwave weakens as it travels outwards but still, about 175 square kilometres of houses collapse like they're made of cards, trapping tens of thousands of people who didn't have any time to react.
Sóng xung kích yếu dần khi lan ra ngoài, nhưng vẫn có khoảng 175 km² nhà cửa sụp đổ như được làm từ giấy, mắc kẹt hàng chục nghìn người không có thời gian phản ứng.
35
Gas stations explode and fire spread throughout the rubble.
Các trạm xăng phát nổ và ngọn lửa lan rộng khắp đống đổ nát.
36
A mushroom cloud made from the remains of the fireball, dust and ash rises kilometres into the sky in the next few minutes and casts a dark shadow over the ruined city.
Một đám mây hình nấm được tạo thành từ tàn dư của quả cầu lửa, bụi và tro bay cao hàng kilomet lên bầu trời trong vài phút tiếp theo và phủ một bóng tối xuống thành phố bị phá hủy.
37
This violently pulls in fresh air surrounding the city, destroying more buildings and providing an abundance of oxygen.
Sự việc này hút mạnh mẽ không khí trong lành xung quanh thành phố, phá hủy thêm nhiều tòa nhà và cung cấp một lượng lớn oxy.
38
It depends on the city what happens next.
Sẽ xảy ra điều gì tiếp theo thì còn tùy thuộc vào từng thành phố.
39
If there's enough fuel, fires may turn into a firestorm that burns the rubble, everybody trapped in it and people trying to flee the devastation.
Nếu có đủ nhiên liệu, các đám cháy có thể biến thành cơn bão lửa thiêu rụi đống đổ nát, tất cả những người bị mắc kẹt bên trong và những người đang cố gắng chạy trốn khỏi vùng thảm họa.
40
Up to 21 kilometres from the explosion, people just like you rush to their windows to take pictures of the mushroom cloud, unaware that the shockwave is still coming at them, about to shatter their windows and create a blizzard of sharp glass.
Trong vòng khoảng 21 kilômét tính từ tâm vụ nổ, những người giống hệt bạn đang vội chạy ra cửa sổ để chụp ảnh đám mây hình nấm, không hay biết rằng sóng xung kích vẫn đang lao tới họ, sắp vỡ tung các ô cửa sổ và tạo ra một trận mưa kính sắc nhọn.
41
The third phase begins in the coming hours and days.
Giai đoạn thứ ba sẽ bắt đầu trong vài giờ và vài ngày tới.
42
We're used to the idea that help will come, no matter the disaster.
Chúng ta đã quen với ý tưởng rằng sự giúp đỡ sẽ đến, bất kể thảm họa là gì.
43
This time is different: a nuclear explosion is like every natural disaster at once.
Lần này thì khác: một vụ nổ hạt nhân giống như tất cả các thảm họa tự nhiên xảy ra cùng một lúc.
44
There are hundreds of thousands or millions of people with serious injuries: lacerations, broken bones, serious burns.
Có hàng trăm nghìn hoặc hàng triệu người bị thương nặng: vết rách, gãy xương, bỏng nặng.
45
In the next few minutes and hours, thousands more will die because of these injuries.
Trong vài phút và vài giờ tới, sẽ có thêm hàng ngàn người chết vì những vết thương này.
46
Countless people are trapped in collapsed buildings like in earthquakes or blinded by the flash, deaf from the blast wave and unable to flee through streets impassable with rubble and debris.
Vô số người bị mắc kẹt trong các tòa nhà sập đổ như trong các trận động đất, hoặc bị mù do ánh sáng chớp, điếc do sóng xung kích và không thể chạy thoát qua những con đường bị chặn đầy đá vụn và mảnh vỡ.
47
They're terrified, confused, and don't know what's happened to them or why.
Họ hoảng sợ, bối rối, và không biết điều gì đã xảy ra với mình hay tại sao lại như vậy.
48
Most likely, many hospitals have been leveled along with all the other buildings and most medical professionals are either dead or injured, along with everyone else.
Rất có thể, nhiều bệnh viện đã bị san bằng cùng với tất cả các tòa nhà khác, và hầu hết các nhân viên y tế cũng đã thiệt mạng hoặc bị thương, giống như tất cả những người còn lại.
49
The survivors lucky enough to have been in metro tunnels or standing in the right place to be unburned and unhurt won't have truly escaped harm yet.
Những người sống sót may mắn đã ở trong các đường hầm tàu điện ngầm hoặc đứng ở đúng vị trí để không bị bỏng và không bị thương thì vẫn chưa thực sự thoát khỏi nguy hiểm.
50
Depending on the type of weapon, where it explodes and even the weather, an awful black rain can begin, with radioactive ash and dust descending on the city, covering everything and everyone.
Tùy thuộc vào loại vũ khí, vị trí nó phát nổ và thậm chí cả điều kiện thời tiết, một cơn mưa đen khủng khiếp có thể bắt đầu, với tro và bụi phóng xạ rơi xuống thành phố, bao phủ mọi thứ và mọi người.
51
The invisible, malicious, silent horror of radiation takes its turn.
Nỗi kinh hoàng vô hình, độc hại và thầm lặng của bức xạ đến lượt mình.
52
Every breath carries poison to the lungs of the survivors.
Mỗi hơi thở đều mang độc chất vào phổi của những người sống sót.
53
Over the coming days, the people who receive the highest doses of radiation exposure will die.
Trong những ngày tới, những người bị phơi nhiễm bức xạ với liều cao nhất sẽ tử vong.
54
There will be no help, not for hours or maybe even days.
Sẽ không có ai đến giúp, phải mất nhiều giờ hoặc thậm chí có thể là nhiều ngày.
55
Civilisation doesn't operate when there is a total breakdown of infrastructure.
Nền văn minh không thể vận hành khi cơ sở hạ tầng bị sụp đổ hoàn toàn.
56
Roads are blocked, train tracks warped, runways cluttered with rubble.
Các con đường bị chặn, đường ray xe lửa bị cong vênh, các đường băng bị vướng đầy đống đổ nát.
57
No water, no electricity, no communication, no stores to replenish supplies from.
Không có nước, không có điện, không có liên lạc, không có cửa hàng để bổ sung vật tư.
58
Help from surrounding cities will have a hard time entering the disaster zone and even if they can, the radioactive contamination will make it risky to get too close.
Sự hỗ trợ từ các thành phố lân cận sẽ gặp khó khăn khi đi vào khu vực thảm họa, và ngay cả khi có thể vào được, sự ô nhiễm phóng xạ sẽ khiến việc đến quá gần trở nên rất nguy hiểm.
59
After a nuclear attack, you're on your own.
Sau một cuộc tấn công hạt nhân, bạn phải tự lo liệu cho bản thân.
60
So, bit by bit, people emerge from the rubble on foot, contaminated with radioactive fallout, carrying what little they may have left.
Vì vậy, từng người một, người dân bước ra từ đống đổ nát bằng chân, bị nhiễm phóng xạ, mang theo những thứ ít ỏi còn sót lại mà họ có thể giữ được.
61
They are slow, in pain, traumatized, and they all need food, water and medical treatment fast.
Họ đang di chuyển chậm chạp, đau đớn, bị chấn thương tâm lý, và tất cả họ đều cần thức ăn, nước uống cũng như điều trị y tế một cách nhanh chóng.
62
And the damage done by a nuclear weapon doesn't end when the fires burn out and the smoke clears.
Và những thiệt hại do vũ khí hạt nhân gây ra không kết thúc khi những đám cháy tàn lụi và khói tan biến.
63
The hospitals in the neighboring cities are under-equipped for a disaster of this scale and overwhelmed with tens or hundreds of thousands of patients with serious injuries.
Các bệnh viện ở các thành phố lân cận không đủ trang thiết bị cho một thảm họa quy mô như thế này và đang quá tải với hàng chục hoặc hàng trăm nghìn bệnh nhân bị thương nặng.
64
In the weeks, months and years to come, many of those who survived will succumb to cancers like leukemia.
Trong những tuần, tháng và năm tới, nhiều người trong số những người sống sót sẽ phải đối mặt với các bệnh ung thư như bệnh bạch cầu.
65
The reason no government wants you to think about all this is because there is no serious humanitarian response possible to a nuclear explosion.
Lý do mà không chính phủ nào muốn bạn suy nghĩ về tất cả những điều này là vì không có bất kỳ phản ứng nhân đạo nghiêm túc nào có thể thực hiện được trước một vụ nổ hạt nhân.
66
There's no way to really help the immediate victims of a nuclear attack.
Không có cách nào thực sự giúp đỡ những nạn nhân trực tiếp của một cuộc tấn công hạt nhân.
67
This is not a hurricane, wildfire or earthquake or nuclear accident.
Đây không phải là bão, cháy rừng, động đất hay sự cố hạt nhân.
68
It is all of these things at once, but worse.
Tất cả những điều đó đều xảy ra cùng lúc, nhưng còn tệ hơn nữa.
69
No nation on earth is prepared to deal with it.
Không một quốc gia nào trên thế giới sẵn sàng đối phó với nó.
70
The world has changed in the past few years, with world leaders again explicitly and publicly threatening each other with nuclear weapons.
Thế giới đã thay đổi trong vài năm qua, khi các nhà lãnh đạo thế giới lại một lần nữa công khai và rõ ràng đe dọa lẫn nhau bằng vũ khí hạt nhân.
71
Many experts think the danger of a nuclear strike is higher than it has been in decades.
Nhiều chuyên gia cho rằng nguy cơ xảy ra một cuộc tấn công hạt nhân đang ở mức cao nhất trong nhiều thập kỷ qua.
72
Governments tell their citizens that it's good that we have nuclear weapons, but it's bad when anyone else gets them.
Các chính phủ nói với công dân của mình rằng việc chúng ta sở hữu vũ khí hạt nhân là điều tốt, nhưng lại là điều xấu khi bất kỳ bên nào khác có được chúng.
73
That it's somehow necessary to threaten others with mass destruction to keep us safe.
Rằng bằng cách nào đó, việc đe dọa người khác bằng sự hủy diệt hàng loạt là cần thiết để giữ cho chúng ta an toàn.
74
But does this make you feel safe?
Nhưng điều này có khiến bạn cảm thấy an toàn không?
75
It only takes a small group of people with power to go crazy or rogue, a small misstep or a simple misunderstanding to unleash a catastrophe of unimaginable proportions.
Chỉ cần một nhóm nhỏ người nắm quyền trở nên mất kiểm soát hoặc hành động ngoài luật lệ, một sai lầm nhỏ hoặc một sự hiểu lầm đơn giản cũng đủ gây ra một thảm họa quy mô không thể tưởng tượng được.
76
Exploding stuff in videos is fun.
Việc làm nổ các vật thể trong video rất thú vị.
77
Exploding things in real life, not so much.
Còn việc làm nổ tung mọi thứ trong đời thực thì lại không hề đơn giản như vậy.
78
There is a solution though!
Tuy nhiên, vẫn có một giải pháp!
79
Eliminating all nuclear weapons and vowing never to build them again.
Loại bỏ tất cả vũ khí hạt nhân và cam kết sẽ không bao giờ chế tạo chúng nữa.
80
In 2017, almost 2/3 of all the world's countries, supported by hundreds of civil society organizations and the International Red Cross and Red Crescent movement agreed to prohibit and eliminate nuclear weapons.
Năm 2017, gần hai phần ba các quốc gia trên thế giới, với sự hỗ trợ của hàng trăm tổ chức xã hội dân sự và phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, đã đồng ý cấm và loại bỏ vũ khí hạt nhân.
81
It's not about who has nuclear weapons and who doesn't. The weapons themselves are the problem.
Vấn đề không phải là ai có vũ khí hạt nhân và ai không có. Bản thân những vũ khí đó mới là vấn đề.
82
They are deeply immoral and an existential threat to all of us.
Chúng vô cùng vô đạo đức và là một mối đe dọa hiện hữu đối với tất cả chúng ta.
83
No matter what country you come from, no matter what political side you find yourself on, we need to demand that they disappear forever.
Dù bạn đến từ quốc gia nào, dù bạn đứng ở phe chính trị nào, chúng ta cần yêu cầu họ biến mất mãi mãi.
84
This will not happen without pressure.
Điều này sẽ không xảy ra nếu không có áp lực.
85
If you want to be part of this pressure, there are things you personally can do too: Visit notonukes.org to learn more about nuclear weapons and what you can do about them.
Nếu bạn muốn tham gia vào nỗ lực gây áp lực này, cũng có những điều bạn cá nhân có thể làm: Hãy truy cập notonukes.org để tìm hiểu thêm về vũ khí hạt nhân và những hành động bạn có thể thực hiện đối với vấn đề này.
86
S
*Nhạc kết thúc của Kurzgesagt* [Trong không gian, không ai có thể nghe thấy bạn- *tiếng vịt kêu*] *Nhạc kết thúc của Kurzgesagt*

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Tại sao nên luyện nói với video này?

Khi tìm hiểu về tác động của bom hạt nhân thông qua video này, người học không chỉ được trải nghiệm ngôn ngữ mà còn có thể tham gia vào một chủ đề rất quan trọng và nghiêm túc. Việc luyện nói với video sẽ giúp bạn quen thuộc với các biểu cảm và ngữ điệu khi nói về các vấn đề nhạy cảm, từ đó cải thiện phát âm tiếng anh chuẩn. Bằng cách thảo luận về các hình ảnh và ý tưởng từ video, bạn sẽ nắm bắt được cách giao tiếp hiệu quả hơn, đặc biệt trong các tình huống có nội dung nặng về cảm xúc.

Ngữ pháp & Biểu thức trong Ngữ Cảnh

  • “...the first phase of the explosion happens within less than a second.” - Cấu trúc này giúp người học hiểu cách sử dụng thì hiện tại đơn để mô tả các sự kiện xảy ra ngay lập tức.
  • “...an intense tsunami of light washes over the city...” - Câu này sử dụng hình ảnh ẩn dụ để tạo sự liên tưởng, giúp người học mở rộng vốn từ vựng và cách sử dụng ngữ nghĩa phong phú.
  • “...the shockwave weakens as it travels outwards.” - Cấu trúc này dạy về cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để mô tả các sự việc đang diễn ra, rất hữu ích trong giao tiếp hàng ngày.

Thông qua việc luyện tập các câu nói này, người học có thể cải thiện khả năng shadow speak của mình, từ đó tự tin hơn trong việc giao tiếp với người khác.

Các cạm bẫy phát âm phổ biến

Trong video, một số từ và cụm từ có thể gây khó khăn cho người học, đặc biệt là khi chúng liên quan đến cảm xúc mạnh mẽ và ngữ cảnh nghiêm túc. Ví dụ:

  • “detonation” - Có thể phát âm sai nếu không chú ý đến âm tiết. Hãy luyện tập nhấn mạnh âm đầu và âm cuối.
  • “evaporated” - Từ này có thể gây khó khăn do âm “v”. Hãy chắc chắn bạn phát âm rõ ràng và đúng âm điệu.
  • “flash” - Nên chú ý đến âm “sh”, một âm thường bị bỏ qua trong phát âm hàng ngày. Hãy tập luyện để phát âm đúng.

Việc cải thiện shadow speech của bạn sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp và thảo luận về những chủ đề phức tạp trong tiếng Anh.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwere detonated · are lost · is detonated
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiwe've partnered · have been leveled · has changed
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtpeople who didn · people who receive · those who survived

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →