Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: 【歴史的円安】かつて「1ドル=162円台後半」だった1986年は?“神の手ゴール”“ダイアナ・フィーバー”も… 今後の円安はどこまで?【news23】|TBS NEWS DIG

Đang tạo bài học...
1
- Yeah, I got to.
2
Thank you.
3
The children's eyes were caught It's a place to be arranged It's about 800 types of駄菓子.
4
- Is it fun?
5
What kind of place is it?
6
- It's fun.
7
I bought a new dress for my own.
8
I bought my sister's house so I bought my sister's ice.
9
So, the chocolate ball is I'm going to play with my friends.
10
It's about 400 yen It's been a year since the city of the city,
11
and it has been a lot of products that have been increased.
12
Ah!
13
What's the most expensive yogurt?
14
It's now $43.
15
So, the price was not at all.
16
Now, the price was not at all.
17
- No?
18
- Yes.
19
- So, it was probably about 20, 30 yen.
20
- Yes, 20 yen.
21
20. - So it's a lot of people who are in the hospital So
22
I want to offer a little bit to the customer, but I have to make it up to the price.
23
There are some other questions that are in the middle of the year.
24
物価上昇だということです。 The mother of 40 years old mother
25
I was a little old, I thought I was a little old.
26
I was a little old, but I was a little old.
27
I was a little old.
28
It's a little bit old.
29
I think it's not enough to do that.
30
This year, many of the products are sold out.
31
The number of products are 2566.
32
The one thing is 円安です。 Today's the end of the day, the end of the day was a lot of the end.
33
At the end of the day, at the end of the day, at the end of the day, at the end of the day, at the end of the day.
34
1986 12月以来, it was about 39 years半 of the price of the price.
35
1986年といえば。 World Cup Mexico Championship in the world, with the legendary "Kami no te" goal, the Argentina's champion of Maradona.
36
One of the two, the Space Shuttle Challenger号 of the explosion and The Cholnobili earthquake was a surprise to the world.
37
This year, in Japan, the English -speaking Charles皇太子 and Diana's family were a big topic.
38
There were about 9 million people who were in the parade.
39
Diana Fever has been in the midst of the fight. And more.
40
Doi Takao氏が社会党の委員長に就任し、日本に初めて女性党首が誕生。
41
The women's job of the women's job of the women's job of the women's job.
42
The other, the product of the product is 17 million dollars.
43
The first lens is the film.
44
Utsrundesが発売されたのもこの年でした However, the time of the time of the economy is .
45
円高不況を反映して。 円高不況という言葉も生まれ、輸出企業にとっては厳しい局面でした。 The past year,
46
the US and US, the US, the US, the US, the US, Plaza goe.
47
This is the impact of 1 .2 USD per year.
48
It's a high -end price.
49
- Go back down.
50
In the same way, the value of the円 is growing.
51
It is a very high -end for the time.
52
The trend of the trip is a boomer.
53
It's time to go to the holidays and get a little bit of time.
54
How much time do you have your budget?
55
I'm the owner of the house.
56
You can be able to do a lot of relaxed travel?
57
- So, oh, man.
58
It's about 39 years after the price of $1 .162.
59
But the environment is a big change.
60
Russia's nuclear war in the world, and the global inflation in the world, the world has been forced to raise the money.
61
The US government has been forced to raise the money to the US and the US to the close to the US.
62
The next day, the middle of the year,
63
the material was not enough to 拍車をかけているのが It's a strong -spoken policy.
64
"The Japanese and Japanese people are living in the ground, and the whole country's power.
65
This is the aim of the U .S.
66
The first one was the first one on the "Hone太" on the plan.
67
2027年度積極財政の元年と位置付け 17の戦略分野に官民で370兆円超を投資する方針を示しました However, the amount of money can be made in the way that is not clear.
68
The word "the market" was written by the book.
69
日本銀行には適切な金融政策運営を行うことを期待する。 This is a real thing that is believed in the US $1 .620 .80.
70
円安はどこまで進むのか。 The first question is 高市政権の日銀に対する姿勢が問題だと訴えます。 - -
71
今年4月末から5月にかけて既に11兆円を超える為替介入を行った政府日銀。 片山財務大臣は、更なる介入の可能性を滲ませていますが、専門家は、 根本的な解決から程遠いと指摘します。
72
So, the river is going to be a river.
73
The river is going to be a river.
74
It's going to be a river.
75
So, the price is going to be a little bit.
76
So, the price is going to be a little bit.
77
So, this is the end of the弱ness.
78
First, we need to adjust the need to be

Tại sao nên thực hành nói với video này?

Video này cung cấp một bối cảnh tuyệt vời để thực hành nói tiếng Anh qua các cuộc trò chuyện tự nhiên. Việc xem và nghe những câu nói từ trẻ em và người lớn trong video giúp bạn hiểu rõ hơn về ngữ cảnh giao tiếp. Khi thực hành shadow speak, bạn có thể cải thiện khả năng phát âm và phản xạ ngôn ngữ của mình. Những yếu tố như giọng điệu, ngữ điệu và cách sử dụng từ vựng sẽ làm cho kỹ năng nói của bạn trở nên tự nhiên và linh hoạt hơn.

Các lợi ích từ việc thực hành nói thông qua video này bao gồm:

  • Nâng cao khả năng phản xạ ngôn ngữ trong các tình huống thực tế.
  • Cải thiện kỹ năng giao tiếp và phát âm qua việc học theo từng câu nói.
  • Giúp bạn làm quen với các cụm từ và lối nói thường gặp trong đời sống hàng ngày.

Ngữ pháp & Biểu thức trong ngữ cảnh

Trong video này, chúng ta có thể phân tích một số cấu trúc ngữ pháp và biểu thức mà người nói sử dụng:

  • “It's fun.”: Cấu trúc này thường được dùng để diễn tả cảm xúc và sự trải nghiệm tích cực, rất hữu ích trong giao tiếp hàng ngày.
  • “I bought…”: Câu khẳng định này giúp bạn luyện tập cách sử dụng thì quá khứ đơn để nói về hành động đã xảy ra, một phần quan trọng trong việc kể chuyện.
  • “It has been…”: Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành này thường được dùng để cho thấy sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại, giúp người học mở rộng vốn từ và phát triển khả năng diễn đạt.

Các bẫy phát âm phổ biến

Video cũng xuất hiện một số từ và cụm từ có thể gây khó khăn trong việc phát âm, chẳng hạn như:

  • “dollars”: Một từ có thể khó phát âm do có “-rs” ở cuối. Hãy chắc chắn phát âm nhẹ nhàng và không bỏ âm.
  • “yogurt”: Từ này thường bị phát âm sai do có nhiều cách nói khác nhau. Cố gắng luyện tập phát âm chính xác để tránh nhầm lẫn.
  • “expensive”: Đây là một từ thường xuất hiện trong các cuộc trò chuyện về giá cả. Hãy chú ý đến âm 'x' và âm 'p' khi phát âm, vì nhiều người có thể phát âm sai thành "expencive".

Việc luyện phát âm thông qua phần mềm shadowing sẽ giúp bạn khắc phục những bẫy phát âm này và cải thiện khả năng giao tiếp của mình.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwere caught · have been increased · are sold
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạihas been · has been forced
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtpeople who are · people who were

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →