Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Condenser: Đề thi IELTS LISTENING (actual test)(Full part)

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

78 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hi Magda, how was your placement?
Chào Magda, kỳ thực tập của bạn thế nào rồi?
2
It went really well.
Mọi thứ diễn ra thật suôn sẻ.
3
The kids really enjoyed the science I did with them.
Những đứa trẻ thực sự thích thú với các hoạt động khoa học mà tôi đã thực hiện cùng chúng.
4
So did mine.
Cái của tôi cũng vậy.
5
I think they found it very motivating.
Tôi nghĩ họ thấy điều đó rất có động lực.
6
Yes, the programme we had to teach was much better than the old style science experiments we did at school.
Đúng vậy, chương trình mà chúng tôi phải giảng dạy tốt hơn nhiều so với các thí nghiệm khoa học kiểu cũ mà chúng tôi đã thực hiện ở trường.
7
Yes, though I don't understand why the children should have to build a model of a steam engine.
Vâng, dù tôi không hiểu tại sao các con lại phải làm mô hình động cơ hơi nước.
8
I tried it with the kids, but I couldn't get it to work.
Tôi đã thử làm cùng các con, nhưng không thể làm cho nó hoạt động được.
9
Me neither.
Tôi cũng vậy.
10
And it really shows it's hard to get any real results.
Và điều đó thực sự cho thấy rằng rất khó để đạt được bất kỳ kết quả thực sự nào.
11
Yes.
Vâng.
12
And it's usually the children's parents, rather than the kids themselves, who favour that type of experiment.
Và thông thường chính là cha mẹ của những đứa trẻ, chứ không phải bản thân các em, là những người ủng hộ loại thí nghiệm đó.
13
So what experiments did you do?
Vậy thì các bạn đã thực hiện những thí nghiệm nào?
14
Well, one day a discussion started in class about breakfast cereals, about which one was best.
15
One child then said that we should test them in class.
16
That's a nice idea.
17
Yes, and it wasn't expensive.
18
We brought four different brands of cereal and had everyone evaluate them for taste, appearance and sogginess in milk.
19
And are you going to tell me which one won?
20
No, I'll let you do it yourself.
21
It obviously isn't difficult to set up.
22
Another experiment we did, the sports teacher's idea actually, was to spend a morning seeing how high various balls bounced.
23
For example, do new tennis balls bounce higher than old ones, and do basketballs that are fully inflated bounce better than flatter ones?
24
And I guess you got some interesting data.
25
We did, and they had to make a chart to plot the results.
26
It really improved their grasp of charts and graphs and calculation.
27
Apparently they'd had problems understanding the point of graphs in the past.
28
Did all your experiments work out OK?
29
Well, we had one lesson on making paper from grass.
30
The children made a terrible mess in the classroom.
31
Whatever they did didn't work, and it wasn't because it was difficult.
32
I think it was because it didn't engage them at all.
Tôi nghĩ đó là vì nó hoàn toàn không thu hút được sự quan tâm của họ.
33
It didn't seem to motivate them.
34
My tie-dying experiment went well.
35
They had to get a piece of material and twist it into a rope and then dye it.
36
The children did end up with blue and green hands for a few days, though.
37
But don't you need to spend more than one lesson on that?
38
Yes, we did it over three classes.
39
The children really loved it, though, and one suggested we make scarves from the result.
40
I declined, as my sewing skills aren't up to much.
41
I guess the one experiment that everyone loved in my class was making glue from milk.
42
I thought it would be a complete failure, but in fact it worked brilliantly.
43
One reason, I suspect, is that they got feedback straight away.
44
Some children get really restless if they have to wait for anything interesting to happen.
45
Yes, I think that's always a good idea.
46
Really helps to make it a success.
47
Before you hear the rest of the discussion, you have some time to look at questions 27 to 30 on page 7.
48
Now listen and answer questions 27 to 30.
49
I see you've got a diagram there for one of your experiments.
50
Yes, it was an idea I got from the internet.
Vâng, đó là một ý tưởng tôi lấy từ trên mạng.
51
It was very easy and straightforward to set up.
52
The idea is to make a condenser to extract essences from plants.
Ý tưởng là chế tạo một thiết bị ngưng tụ để chiết xuất tinh chất từ thực vật.
53
The large container's made of metal.
54
Right, and that holds the hot water?
55
That's right.
56
And it has a strainer which sits inside it.
57
This is where you put the plant matter.
58
We use plants like rosemary, as the essence you can extract is quite strong.
59
So what's the container right at the top?
60
It's made of glass.
61
It's where we put the ice.
62
The glass container has a drip tip at the bottom.
63
What's that for?
64
It's where the essence collects.
65
Where does the essence go then?
66
Into the dish at the bottom.
67
It's made of pottery.
68
Sounds good.
69
I might try it with my class.
70
That is the end of Section 3.
71
You now have half a minute to check your answers.
72
Thank you.
73
Thank you.
74
Thank you.
75
Thank you.
76
Thank you.
77
Thank you.
78
Thank you.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Tình huống thực tế

Trong video, cuộc trò chuyện giữa hai giáo viên về các thí nghiệm khoa học mà họ đã thực hiện với học sinh cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Họ chia sẻ về các trải nghiệm khác nhau khi dạy học, từ việc thử nghiệm đồ ăn sáng đến việc làm keo từ sữa. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu bài học tốt hơn mà còn tạo động lực cho các em tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực.

Cụm từ hữu ích & Từ ghép

  • thí nghiệm khoa học - scientific experiment
  • đánh giá hương vị - taste evaluation
  • làm keo từ sữa - making glue from milk
  • cảm nhận ngay lập tức - immediate feedback
  • động lực học tập - learning motivation

Thử thách shadowing của bạn

Bây giờ, hãy thử thách bản thân bằng cách chọn một đoạn hội thoại từ video và thực hành shadowing tiếng anh. Để làm điều này, hãy bật video lên, lắng nghe một câu nói ngắn và lập tức lặp lại ngay sau khi người nói kết thúc. Hãy cố gắng chú ý đến phát âm tiếng anh chuẩn và ngữ điệu trong câu. Việc này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng nói và nghe của mình một cách hiệu quả. Bạn cũng có thể sử dụng các phần mềm shadowing để theo dõi tiến trình của mình, giúp việc luyện tập trở nên dễ dàng và có hệ thống hơn.

Không chỉ dừng lại ở việc lặp lại, hãy ghi chú lại những cụm từ mà bạn thấy dễ nhớ và sử dụng chúng trong các cuộc trò chuyện hàng ngày. Việc này không chỉ nâng cao từ vựng mà còn giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Anh.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →