Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Eboueur / Eboueuse

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

35 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
The city is a very important part of the city.
2
The city is a very important part of the city.
3
Madame, Madame, Jébard, on est là.
4
Mais elle sait pas trop.
5
Mon métier d 'éboueur consiste à améliorer la qualité de vie des Parisiens et à rendre la ville le plus propre possible.
6
Pour rentrer à la ville de Paris, il y a déjà un test écrit.
7
Then we have an oral test, a physical test, a containment of containers, a containment of charges lourdes.
8
And then we go to the Ecole of the Propreté to be able to learn the job
9
and all the tasks that we are going to be confronted during our job.
10
And quite regularly, we are able to do formations to improve our work and the gestures and posture to avoid getting hurt in the way.
11
We are in a workshop, we look at the table, we look at the table, and we look at the task, so we do the markets,
12
or we do the cantons, or we can do the lance, or we can do the encombrances,
13
or we can do the little porter for the sack and all the little encombrances that can be found.
14
The base salary of an ebouwer is at 1350 euros net per month.
15
We also have an advantage that every two years we have an echelon.
16
So for sure, when we have an echelon, we have more money.
17
The most of our work is that we see people who are happy when we arrive,
18
when we are in the street and they see the result after.
19
So it's always incredible to see the Parisian and say thank you.
20
So it's good, it's nice.
21
The moins, we are out all the day, under the rain, under the wind.
22
When it's snow, we are out.
23
When it's cold, we are out.
24
So when it's snowing, it's going to go out, it's going to gratter the snow, to ramass the leaves when it's autumn.
25
It's not easy, but it's the job.
26
To be a good -noboyer, it's necessary to be rigorous, serious, courageous and have good physical conditions.
27
Especially the good condition.
28
What I like most about the job, it's when we arrive on a sector, it's sale.
29
When we start, we're finished, it's proper.
30
And that people say thank you for having been here, it's really fun.
31
My goal for the development of career evolution is to prepare the team's competition for the development of the city.
32
We can change sector or direction.
33
I'm in the private sector, I can be in the museum, in the museum, in the parks and gardens without changing the competition.
34
Or if we want to evolve more easily, we can have a job to have a responsibility.
35
That's what I want to do.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi
FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “Eboueur / Eboueuse”. Video này có 35 câu và 470 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 2:38. Người nói nói với tốc độ tự nhiên, khoảng 179 từ mỗi phút, gần với hội thoại hằng ngày. Chỉ 81% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng khá khó.

Từ vựng quan trọng trong video

12 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
arrive động từ/əˈɹaɪv/đến
salary danh từ/ˈsæləɹi/lương
autumn danh từ/ˈɔtəm/mùa thu, thu
leaf danh từ/lif/lá
tier danh từ/ˈtɪɚ/tầng, bậc
workshop danh từ/ˈwɝk.ʃɑp/xưởng
pour động từ/poɹ/đổ, rót
euro danh từ/ˈjʊɹoʊ/euro, Âu kim
container danh từ/kənˈteɪ.nəɹ/thùng
sack danh từ/sæk/bao, bao tải
gesture danh từ/ˈd͡ʒɛs.t͡ʃɚ/cử chỉ, bộ tịch
containment danh từ/kənˈteɪnmənt/sự chứa đựng, sự bao hàm

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
go out động từra, chết

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • When it's snow, we are out.
  • When it's cold, we are out.
  • When we start, we're finished, it's proper.
  • That's what I want to do.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmbe confronted · can be found
Tương lai với “going to” be going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõare going to be · it's going to go

Phát âm cần chú ý

  • Âm “sh” và “zh”: evolution /ˌiːvəˈluːʃ(ə)n/, workshop /ˈwɝk.ʃɑp/, echelon /ˈɛʃ.əˌlɑn/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: lance /læns/, confront /kənˈfɹʌnt/, evolve /ɪˈvɑlv/, containment /kənˈteɪnmənt/, bard /bɑɹd/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: gesture /ˈd͡ʒɛs.t͡ʃɚ/, posture /ˈpɑst͡ʃɚ/, courageous /kəˈɹeɪd͡ʒəs/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: salary /ˈsæləɹi/, lance /læns/, sack /sæk/, canton /ˈkæntən/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Bắt đầu ở tốc độ 0,75×, nói đuổi từng câu, rồi quay lại tốc độ bình thường khi đã quen.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như arrive, salary, autumn.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →