Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Family & Friends 3 - Unit 3: My Things! (Second Edition Full)

Đang tạo bài học...
1
Listening 24.
2
Listen and point.
3
Computer.
4
TV.
5
DVD player.
6
CD player.
7
MP3 player.
8
Camera.
9
Turn on.
10
Turn off.
11
MP3 player.
12
TV.
13
Camera.
14
CD player.
15
Turn on.
16
DVD player.
17
Turn off.
18
Computer.
19
Listen and repeat.
20
Computer.
21
TV.
22
DVD player.
23
CD player.
24
MP3 player.
25
Camera.
26
Turn on.
27
Turn off.
28
Amy, can you turn on the TV please?
29
Max, watch this!
30
No, I like my book!
31
Your book is boring!
32
No, it isn't!
33
Can I use your computer Leo?
34
Yes, you can.
35
Have you got a school project?
36
Yes, it's about space.
37
Leo, I think it's broken.
38
My book is about space, Holly.
39
You can read it.
40
Well, okay.
41
Can I have my book, please?
42
No, it's great.
43
Listening 26.
44
Listen and sing.
45
It's rainy today.
46
It's rainy today, can we watch a DVD?
47
It's rainy today, can we play our new CD?
48
It's a rainy day, can we watch TV?
49
Can you watch a show with me?
50
It's a rainy day!
51
It's sunny today, can we play out in the sun?
52
It's sunny today, we can have a lot of fun.
53
Can we run and can we play?
54
Can you play with me all day?
55
It's a sunny day.
56
Listening 27.
57
Listen and point.
58
a Call.
59
Park.
60
shark Star.
61
scarf.
62
Listen and repeat.
63
a Call.
64
Park.
65
shark Star.
66
scarf.
67
Listening 28.
68
Listen and chant.
69
We're in the car after playing in the park.
70
I've got an orange scarf.
71
I've got a toy shark.
72
Listening 29.
73
Listen and point.
74
Stickers.
75
Posters.
76
Comics.
77
Postcards.
78
Badges.
79
shells.
80
Posters.
81
Badges.
82
shells.
83
Comics.
84
Stickers.
85
Postcards.
86
Listen and repeat.
87
Stickers.
88
Posters.
89
Comics.
90
Postcards.
91
Badges.
92
shells.
93
Listening 30.
94
Listen and read.
95
The children in Class 3B like collecting things.
96
Look at their collections.
97
I love football and I've got a collection of football stickers.
98
I've got 60 stickers and they're in a special sticker book.
99
My friends have got sticker collections too.
100
I give my friends some of my stickers.
101
And they give me some of their stickers.
102
I've got a great collection of badges.
103
I've got fifty badges.
104
They are on a scarf on my bedroom wall.
105
I wear the badges on my jackets, bags and hats.
106
They're really cool!
107
My brother and I have got a collection of comics.
108
We've got 100 comics.
109
We like reading comics because they're very funny.
110
Our comics are in our bedroom.
111
Our dad buys us two new comics every Saturday.
112
Listening 31.
113
Listen and match.
114
What do they collect?
115
Number 1 The children in our class have got lots of collections.
116
I know.
117
Look, John has got a shell collection.
118
How many shells has he got?
119
He's got 100 shells.
120
Wow!
121
Number 2.
122
Has Lisa got a collection?
123
Yes, she has.
124
She's got a postcard collection.
125
How many postcards has she got?
126
She's got 50 postcards.
127
Number three.
128
Have Tom and Emma got a collection?
129
Yes, they have.
130
They've got a sticker collection.
131
Look!
132
Wow!
133
They've got 80 stickers!
134
That's a great collection!
135
Number 4.
136
Has Jenny got a collection?
137
Yes, she has.
138
She's got a poster collection.
139
How many posters has she got?
140
She's got twenty posters.

Bối Cảnh & Nền Tảng

Trong bài học này thuộc Unit 3 của "Family & Friends 3", chúng ta sẽ gặp gỡ các nhân vật như Amy, Max, Leo và Holly. Cuộc đối thoại diễn ra trong một ngày mưa, nơi mà các bạn trẻ đang bàn luận về việc sử dụng các thiết bị điện tử trong nhà như TV, máy tính, và các loại đầu phát nhạc. Cuộc trò chuyện không chỉ giúp người học hiểu rõ hơn về từ vựng liên quan đến công nghệ mà còn tạo cơ hội thực hành kỹ năng nghe và nói thông qua các tình huống giao tiếp hàng ngày.

5 Cụm Từ Chính Cho Giao Tiếp Hằng Ngày

  • Turn on: Bật lên
  • Turn off: Tắt đi
  • Can I use your computer?: Tôi có thể sử dụng máy tính của bạn không?
  • That's boring: Cái đó thật chán
  • Can we watch a DVD?: Chúng ta có thể xem một bộ DVD không?

Các cụm từ này thường được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt khi nói về thiết bị điện tử và giải trí. Việc học thuộc lòng và luyện tập những cụm từ này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp.

Hướng Dẫn Shadowing Từng Bước

Để làm tốt hơn trong việc luyện nghe nói qua video, bạn có thể áp dụng phương pháp shadow speech. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể:

  1. Xem video một lần: Hãy xem toàn bộ video để nắm bắt được ngữ cảnh và nội dung.
  2. Nghe và theo dõi: Sử dụng phần mềm shadowing hoặc các công cụ hỗ trợ để nghe lại và theo dõi từng câu thoại.
  3. Lặp lại từng câu: Nghe từng câu một và cố gắng lặp lại ngay sau đó. Chú ý đến ngữ điệu và cách phát âm của nhân vật.
  4. Thực hành với bạn bè: Nếu có thể, hãy cùng bạn bè thực hành các câu thoại. Điều này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp thực tế.
  5. Ghi âm và nghe lại: Ghi âm giọng nói của bạn khi thực hành và so sánh với video. Điều này sẽ giúp bạn nhận biết được điểm mạnh và điểm cần cải thiện.

Bằng cách áp dụng các kỹ thuật shadowspeaks, bạn có thể nâng cao khả năng nghe và nói, tạo nền tảng vững chắc cho việc học tiếng Anh. Hãy dành thời gian luyện tập mỗi ngày để thấy được sự tiến bộ trong khả năng giao tiếp của bản thân!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →