Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Gretel: An Olympian’s Dream

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

41 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
I used to dream a lot.
Tôi từng mơ rất nhiều.
2
It was always 100,000 people and I’m standing there waiting for the high jump.
3
And then the announcement comes: “Report to the high jump.” And I can’t move.
4
Champion high jumper Gretel Bergmann was poised to win a medal at the 1936 Berlin Olympic Games, but the German Jewish athlete was ultimately stripped of the opportunity to compete.
5
Under the Nazi regime, German Jews felt the impact of hundreds of new anti-Jewish laws designed to restrict their role in society.
6
These new restrictions meant that Gretel was forbidden from entering training facilities in Germany even though she was one of the top athletes in the country.
7
When I was 19 years old, I went to England because we saw there was no future for me in Germany.
8
I couldn’t compete in Germany under the Nazis.
9
On the day of the English Championships, my father came to watch me.
10
He had a message for me that I had to come back to Germany.
11
Gretel did not want to go, but her father explained… she was being “invited” to compete at pre-Olympic qualifying trials and there could be trouble for the family if she refused.
12
When I got back to Germany I was hoping I would at least have a place where I could train.
13
But the fact that I was a member of the German Olympic team did not allow me to use any of the stadiums.
14
I was still a Jew.
15
As Germany abandoned democratic values, Americans began to question the morality of supporting the 1936 games.
16
There were heavy debates in the US about boycotting the games.
17
In response, German authorities assured the United States Olympic committee that Jewish athletes would be treated fairly, ultimately convincing the US to compete.
Để đáp lại, chính quyền Đức đã đảm bảo với Ủy ban Olympic Hoa Kỳ rằng các vận động viên Do Thái sẽ được đối xử công bằng, cuối cùng đã thuyết phục Hoa Kỳ tham gia tranh tài.
18
The final trials for the German Olympic team took place in June 1936, just two months before the Games.
Các vòng loại cuối cùng cho đội tuyển Olympic Đức diễn ra vào tháng 6 năm 1936, chỉ hai tháng trước khi Thế vận hội diễn ra.
19
Gretel competed in the high jump.
Gretel đã tham gia thi đấu nội dung nhảy cao.
20
I figured if I give up, then they would say, “See what happens to the Jews? They’re not worth a damn.” And I told them, “I’m gonna teach you guys a lesson whether you like it or not.” And I did.
Tôi nghĩ nếu tôi bỏ cuộc, thì họ sẽ nói, “Thấy chuyện gì xảy ra với người Do Thái chưa? Chúng chẳng đáng là gì cả.” Và tôi đã nói với họ, “Tôi sẽ cho các bạn một bài học dù các bạn có thích hay không.” Và tôi đã làm vậy.
21
At the trials Gretel equalled the German women’s high jump record of 1 metre and 60 centimetres.
Tại các buổi thử tài, Gretel đã lập lại kỷ lục nhảy cao nữ của Đức là 1 mét 60 centimét.
22
She was officially one of Germany’s best female high jumpers.
Cô ấy chính thức là một trong những vận động viên nhảy cao nữ xuất sắc nhất của Đức.
23
Despite her record, the Nazis had no intention of allowing Gretel to participate in the Olympics.
Bất chấp thành tích của mình, phe Quốc xã không hề có ý định cho phép Gretel tham gia Thế vận hội.
24
I got a letter two weeks before the Olympics started that told me that I wasn’t good enough and I wouldn’t be able to compete.
Tôi nhận được một lá thư hai tuần trước khi Thế vận hội bắt đầu, trong đó nói rằng tôi không đủ năng lực và sẽ không thể tham gia thi đấu.
25
The letter read: “Looking back at your recent performances, you could not possibly have expected to be chosen for the team." They waited until the Americans were on the way to come over… They told them that I was injured and that’s why I couldn’t compete.
Bức thư viết rằng: “Nhìn lại những màn trình diễn gần đây của bạn, bạn không thể nào mong đợi được chọn vào đội.” Họ đợi cho đến khi những người Mỹ đang trên đường đến… Họ nói với họ rằng tôi bị chấn thương và đó là lý do tôi không thể thi đấu.
26
And that was all a lie of course. That was all a lie.
Và tất nhiên rồi, tất cả đó chỉ là một lời nói dối. Tất cả đó đều là lời nói dối.
27
Officials removed her accomplishment from the record books and offered Gretel a free standing-room ticket for the Olympic track and field events.
Các quan chức đã xóa thành tích của bà khỏi các sách kỷ lục và đề nghị cho Gretel một vé đứng miễn phí để xem các sự kiện điền kinh Olympic.
28
I always loved sports and all of a sudden... I was completely in the hands of the Nazis.
Tôi luôn yêu thích thể thao và rồi đột ngột... tôi hoàn toàn rơi vào tay bọn Quốc xã.
29
It was a terrible shock because I was the best.
Đó là một cú sốc khủng khiếp vì tôi đã là người giỏi nhất.
30
In August 1936 crowds poured into Berlin from all over the world for the opening of the Olympic Games.
Vào tháng 8 năm 1936, đám đông đổ về Berlin từ khắp nơi trên thế giới để dự lễ khai mạc Thế vận hội Olympic.
31
But behind the mask of fanfare and international comradery were intensifying anti-Jewish laws, and what would eventually prove to be a murderous regime.
Nhưng đằng sau lớp mặt nạ của những tiếng khen ngợi và tình hữu nghị quốc tế là những đạo luật chống người Do Thái ngày càng gia tăng, và cái cuối cùng đã chứng tỏ là một chế độ tàn bạo.
32
In 1937, Gretel immigrated to the United States.
Năm 1937, Gretel di cư đến Hoa Kỳ.
33
She immediately changed her name to Margaret and stopped speaking German shedding all reminders of her life in Germany.
Bà lập tức đổi tên thành Margaret và ngừng nói tiếng Đức, vứt bỏ mọi thứ gợi nhớ về cuộc sống của bà ở Đức.
34
She started over in her new country and went on to win the US Women’s high jump and shot put championships.
35
Positioned once again to make it to the Olympics, Margaret began training for the 1940 Games in hopes of competing for the United States.
36
Her chance never came. World War II broke out leaving no hope for the Olympics taking place.
37
She retired from the sport permanently.
38
Despite the heartbreak of never being able to compete in the Olympic Games, Margaret found a new sense of strength in her life.
39
I think it made me a lot tougher, you know to face what, what I had to face… It was a not only a physical, but a moral victory.
40
I could have won this thing if they had let me compete.
41
I could have won.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Video này có 41 câu và 739 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 5:25. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 137 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. Chỉ 80% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng khá khó.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
athlete danh từ/ˈæθ.liːt/vận động viên
regime danh từ/ɹəˈʒiːm/chế độ
lesson danh từ/ˈlɛs.ən/bài, bài học
shock danh từ/ʃɔk/choáng, ngạc nhiên
participate động từ/pɑːˈtɪs.ɪ.peɪt/tham gia
sudden tính từ/ˈsʌd.ən/thình lình, đột ngột
medal danh từ/ˈmɛdəl/huy chương, mề đay
refuse động từ/ɹɪˈfjuːz/từ chối
intention danh từ/ɪnˈtɛnʃn̩/ý định
announcement danh từ/əˈnaʊns.mənt/thông báo
mask danh từ/mæsk/mặt nạ
invite động từ/ɪnˈvaɪt/mời
convince động từ/kənˈvɪns/thuyết phục
pour động từ/poɹ/đổ, rót
retire động từ/ɹəˈtaɪɹ/về hưu, hồi hưu

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
give up động từđầu hàng

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 9 dạng rút gọn, ví dụ couldn't, I'm, can't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “sh” và “zh”: regime /ɹəˈʒiːm/, shock /ʃɔk/, intention /ɪnˈtɛnʃn̩/, assure /əˈʃʊɹ/, restriction /ɹɪˈstɹɪkʃən/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: participate /pɑːˈtɪs.ɪ.peɪt/, permanently /ˈpɜː.mə.nənt.li/, morality /məˈɹælɪti/, accomplishment /əˈkɑm.plɪʃ.mənt/, centimetre /ˈsɛn.tɪ.miː.tə/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như athlete, regime, lesson.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →