Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Managers after realizing that you have a second job be like

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

33 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hey Veronica, do you have a second?
2
Don't I always.
3
It was brought to my attention that you have a second job.
4
Yes, I do have a second job.
5
I advised you guys, I think right at the beginning of the year, when you guys send out an email asking if we have a second job.
6
We really would just prefer if you didn't have a second job.
7
We like our people to focus.
8
What do you mean you would prefer that I didn't have a second job?
9
Why does my second job have anything to do with this job.
10
We really just prefer for you to focus, you know, on one, on one job, if that makes sense.
11
Well, as long as I do my job here, when I'm here, you don't have to worry about me not focusing on doing my job here
12
because I do that when I'm here.
13
After 5 p.m when I go home, you have nothing to do with that.
14
You don't need to worry what I'm doing with my free time, but I, I'm not going to let go of my second job.
15
Listen, girl, I completely get where you're coming from.
16
I just, um, we really we like to hone it in we like to keep our people focused here, avoid any conflicts of interest.
17
It's just very important to us for our employees, our staff to not be boggled down with, you know, a hundred other thoughts from other jobs.
18
I mean, if it's that important to you, I'm actually willing to let it go.
19
Really?
20
Okay, good.
21
That's great.
22
Yeah, I'll let it go.
23
I'm just gonna need a new offer letter reflecting the salary increase
24
that I'm gonna get to make up for what I'm going to be losing from my second job.
25
So exactly what I'm losing over there is what I need you to bump up my salary to here.
26
Now, Veronica, you know, I can't do that.
27
You know, I can't do that.
28
But I thought you preferred me to only have one job.
29
If you prefer me to only work for you, then you're going to do what it takes to keep me only working for you, right?
30
That's what it's going to take.
31
With the cost of living now, there's no way people, people, including myself, can survive on just one job with a mediocre salary.
32
So I'm happy to quit, but I expect you to make up the difference.
33
Otherwise, you don't have to worry yourself about my second job.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ B1 này dựa trên video “Managers after realizing that you have a second job be like”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: prefer, salary, worry. Video này có 33 câu và 427 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 2:01. Người nói nói nhanh, khoảng 212 từ mỗi phút, nên sẽ có nhiều chỗ nối âm và nuốt âm. 87% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng dễ theo.

Từ vựng quan trọng trong video

9 từ khó nhất trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
salary danh từ/ˈsæləɹi/lương
reflect động từ/ɹɪˈflɛkt/phản chiếu
advise động từ/ədˈvaɪz/khuyên bảo, khuyến cáo
hone động từ/hoʊn/mài, dũa
prefer động từ[pɹɪˈfɝ]thích hơn
email danh từ/ˈiˌmeɪl/thư điện tử, thơ điện tử
conflict danh từ/ˈkɑn.flɪkt/xung đột
survive động từ/sɚˈvaɪv/sống sót
employee danh từ/ˌɛm.plɔɪˈiː/nhân viên

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwas brought · be boggled
Tương lai với “going to” be going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõI'm not going to let · gonna need · gonna get
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyI'm doing · you're coming · I'm losing
Bắt buộc: must / have to / need to nói rằng một việc là cần thiếthave to worry · need to worry

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 23 dạng rút gọn, ví dụ I'm, don't, can't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: reflect /ɹɪˈflɛkt/, bump /bʌmp/, conflict /ˈkɑn.flɪkt/
  • Phụ âm cuối — bật rõ âm cuối của từ: reflect /ɹɪˈflɛkt/, advise /ədˈvaɪz/, bump /bʌmp/, conflict /ˈkɑn.flɪkt/, quit /kwɪt/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Bắt đầu ở tốc độ 0,75×, nói đuổi từng câu, rồi quay lại tốc độ bình thường khi đã quen.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như salary, reflect, advise.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →