Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Sherlock - Best 4 Scenes - What a Genius !!

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

215 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Music
Âm nhạc
2
Music I don't know.
3
Would you mind showing yourself and your friends out?
4
The painting is a fake.
5
It's a fake.
6
That's why Woodbridge and Cairns were killed.
7
Oh, come on.
8
Proving it's just a detail.
9
The painting is a fake.
10
I've solved it.
11
I've figured it out.
12
OK, I'll prove it.
13
Give me time.
14
Will you give me time?
15
Ten.
16
It's a kid.
17
Oh, God, it's a kid.
18
What did he say?
19
Ten.
20
Nine.
21
Jesus.
22
It's a fake, but how can I prove it?
23
How?
24
How?
25
Eight.
26
This kid will die.
27
Tell me why the painting is a fake.
28
Tell me!
29
Seven.
30
No, shut up.
31
Don't say anything.
32
Only works if I figure it out. Must be possible.
33
I must be staring at the face.
34
Oh!
35
What did you do about how?
36
Five.
37
Speed it up.
38
Four.
39
You heard it too.
40
Oh, that is brilliant.
41
That is gorgeous.
42
What's brilliant?
43
What is?
44
It's beautiful.
45
Shut up!
46
The Van Buren supernova.
47
Please.
48
There's somebody there.
49
Somebody help me.
50
There you go.
51
Don't find out where he is.
52
Pick him up.
53
Van Buren supernova. So -called.
54
Exploding star only appeared in the sky in 1858.
55
So how could it have been painted in the 1640s?
56
So what do we do now?
57
Sit here and wait for him to come back?
58
Just moved in.
59
What?
60
For our new label.
61
Could have just replaced it.
62
No one ever does that.
63
Hello?
64
Hi.
65
I live in the flat just below you.
66
I don't think we've met.
67
No, well, I've just moved in.
68
Actually, I've just locked my keys in my flat.
69
You want me to buzz you in?
70
Yeah, and can I use your balcony?
Vâng, và tôi có thể sử dụng ban công của bạn không?
71
What?
Cái gì?
72
I don't know.
Tôi không biết.
73
Sherlock?
Sherlock?
74
Sherlock, you OK?
Sherlock, cậu ổn chứ?
75
Yeah, any time you feel like letting me in.
Vâng, bất cứ khi nào bạn sẵn sàng cho tôi vào thì cứ nói nhé.
76
Do you think he'd lost a lot of money?
Bạn có nghĩ là anh ấy đã mất rất nhiều tiền không?
77
I mean, suicide is pretty common among city boys.
Ý tôi là, tự tử khá phổ biến ở những chàng trai sống ở thành thị.
78
We don't know that it was suicide.
Chúng ta không chắc đó là tự tử.
79
Come on.
Thôi nào.
80
The door was locked from the inside.
Cánh cửa bị khóa từ bên trong.
81
You had to climb down the balcony.
Bạn đã phải trèo xuống từ ban công.
82
Been away three days, judging by the laundry.
Đã đi vắng ba ngày, nhìn đống quần áo giặt thì biết.
83
Look at the case.
Nhìn vào vụ việc đi.
84
There was something tightly packed inside it.
Bên trong đó có thứ gì đó được đóng gói chặt chẽ.
85
Thanks, I'll take your word for it.
Cảm ơn, tôi sẽ tin lời bạn nói.
86
Problem?
Có vấn đề gì sao?
87
Yeah, I'm not desperate to root around some bloke's dirty underwear.
Ừ, tôi cũng chẳng hề hứng thú lục lọi trong đống quần lót bẩn của một gã đàn ông nào đó.
88
Those symbols at the bank, the graffiti, why were they put there?
Những biểu tượng ở ngân hàng, những bức vẽ bậy đó, tại sao chúng lại được đặt ở đó?
89
Some sort of code?
Có phải là một loại mã nào đó không?
90
Obviously.
Đương nhiên rồi.
91
Why were they painted?
Tại sao chúng lại được sơn?
92
If you want to communicate, why not use e -mail?
Nếu bạn muốn liên lạc, tại sao không dùng email?
93
Well, maybe you wasn't answering.
Chà, có lẽ lúc đó bạn không trả lời.
94
Oh, good you follow.
Ồ, tốt quá, bạn theo kịp rồi.
95
Nope.
Không.
96
What kind of a message would everyone try to avoid?
Loại tin nhắn nào mà ai cũng cố gắng tránh nhận được?
97
What about this morning?
Sáng nay thì sao?
98
Those letters you were looking at?
Những lá thư mà bạn đang xem đó à?
99
Bills?
Hóa đơn?
100
Yes.
Vâng.
101
He was being threatened.
Anh ta đang bị đe dọa.
102
Not by the gas board.
Không phải của công ty khí đốt.
103
prints off this glass.
in ra bản thiết kế của chiếc ly này.
104
Ah, Sergeant, we haven't met.
Ồ, trung sĩ, chúng ta chưa gặp nhau bao giờ.
105
Yeah, I know who you are, and I'd prefer it if you didn't tamper with any of the evidence.
Vâng, tôi biết bạn là ai, và tôi muốn bạn đừng can thiệp vào bất kỳ bằng chứng nào.
106
I phoned a Stroud.
Tôi đã gọi điện cho một người tên Stroud.
107
Is he on his way?
Anh ấy đang trên đường tới rồi sao?
108
He's busy.
Anh ấy đang bận.
109
I'm in charge.
Tôi là người chịu trách nhiệm.
110
And it's not
Và nó không phải là
111
Sergeant, it's Detective Inspector, Dimock.
Trung sĩ, đây là Thanh tra Thám tử Dimock.
112
We're obviously looking at a suicide.
Rõ ràng chúng ta đang xem xét một vụ tự tử.
113
That does seem the only explanation of all the facts.
Đó dường như là lời giải thích duy nhất cho tất cả các sự thật.
114
Wrong.
Sai.
115
It's one possible explanation of some of the facts.
Đó là một lời giải thích khả dĩ cho một số sự thật.
116
You've got a solution that you like, but you're choosing to ignore anything you see that doesn't comply with it.
Bạn đã có một giải pháp mà bạn thích, nhưng bạn lại chọn bỏ qua mọi thứ bạn thấy không phù hợp với giải pháp đó.
117
Like?
Thích chứ?
118
The wound's on the right side of his head. And?
Vết thương ở bên phải đầu anh ta. Vậy thì sao?
119
Van Coombe is left -handed.
Van Coombe thuận tay trái.
120
It requires quite a bit of contortion.
Điều đó đòi hỏi phải uốn éo khá nhiều.
121
Left -handed?
Bạn thuận tay trái à?
122
I'm amazed you didn't notice.
Tôi ngạc nhiên là bạn lại không nhận ra.
123
All you have to do is look around this flat.
Tất cả những gì bạn cần làm là nhìn quanh căn hộ này.
124
Coffee table on the left -hand side.
Bàn cà phê ở phía bên trái.
125
Coffee mug handle pointing to the left.
Tay cầm cốc cà phê hướng về bên trái.
126
Power sockets.
Ổ cắm điện.
127
Habitually use the ones on the left.
Thường xuyên sử dụng những cái ở bên trái.
128
Pen and paper on the left -hand side of the phone
Bút và giấy nằm ở phía bên trái của điện thoại.
129
because he picked it up with his right and took down messages with his left.
vì anh ấy cầm điện thoại bằng tay phải và ghi lại tin nhắn bằng tay trái.
130
You want me to go on?
Bạn muốn tôi tiếp tục chứ?
131
No, I think you've covered it.
Không, tôi nghĩ bạn đã đề cập hết rồi.
132
I might as well.
Thôi thì tôi cũng làm vậy cho rồi.
133
I'm almost at the bottom of the list
Tôi gần như ở cuối danh sách rồi.
134
there's a knife on the breadboard with butter on the right side of the blade because He used it with his left
Có một con dao trên bảng cắt bánh mì, phần bên phải của lưỡi dao có bơ vì người đó dùng dao bằng tay trái.
135
It's highly unlikely that the left -handed man would shoot himself in the right side of his head conclusion
Kết luận rằng người thuận tay trái sẽ tự bắn vào bên phải đầu của mình là rất khó xảy ra.
136
Someone broke in here and murdered him only explanation of all of the facts,
Có người đột nhập vào đây và sát hại anh ta — đó là lời giải thích duy nhất cho tất cả các sự việc này.
137
but the gun he was waiting for the killer he'd been threatened I Said no
nhưng khẩu súng mà anh ta đang chờ đợi, kẻ sát nhân mà anh ta đã bị đe dọa, tôi đã nói là không.
138
Very very close, but now you got carried away
Rất gần đúng rồi, nhưng lần này bạn lại hơi quá đà mất rồi.
139
The game was too elaborate.
Trò chơi đó quá phức tạp.
140
You're enjoying yourself too much.
Bạn đang tận hưởng quá nhiều rồi.
141
No such thing as too much.
Không có cái gì gọi là quá nhiều đâu.
142
No enjoying the thrill of the chase
Không còn cảm thấy hứng thú với sự hồi hộp của cuộc săn đuổi.
143
It's fine, craving the distraction of the game.
Không sao đâu, tôi đang cần trò chơi này để giải trí cho khuây khỏa.
144
I sympathize entirely, but sentiment?
Tôi hoàn toàn đồng cảm, nhưng mà tình cảm thì sao?
145
Sentiment is a chemical defect found in the losing side.
146
Sentiment?
147
What are you talking about?
148
You.
149
Oh, dear God.
150
Look at the poor man.
151
You don't actually think I was interested in you.
152
Why?
153
Because you're the great
154
Sherlock Holmes, the clever detective in the funny hat?
155
No. Because I took your pulse.
156
Elevated.
157
Your pupils dilated.
158
I imagine John Watson thinks love's a mystery to me but the chemistry is incredibly simple and very destructive.
159
When we first met you told me the disguise is always a self -portrait.
160
How true of you.
161
The combination to your safe, your measurements.
162
But this, this is far more intimate.
163
This is your heart and you should never let it rule your head.
164
You could have chosen any random number and walked out of here today with everything you've worked for.
165
But you just
166
You just couldn't resist it, could you?
167
I've always assumed that love is a dangerous disadvantage.
168
Thank you for the final proof.
169
Everything I said...
170
It's not real.
171
I was just playing the game.
172
I know.
173
And this is just losing.
174
They are, brother.
175
Hope the contents make up for any inconvenience I may have caused you tonight.
176
I'm certain they will.
177
If you're feeling kind, lock her up.
178
Otherwise, let her go.
179
I doubt she'll survive long without her protection.
180
Are you expecting me to beg?
181
Yes.
182
Please.
183
You're right.
184
I won't even last six months.
185
sorry about dinner you can have me arrested you can torture me you can do anything you like with me
186
but nothing's going to prevent them from pulling the trigger
187
your only three friends in the world will die unless i kill myself and complete your story
188
you gotta admit that's sexier
189
but the one thing i didn't anticipate was just how far moriarty was prepared to go i suppose
190
that was obvious given our first meeting at the swimming pool his death wish
191
i knew i didn't have long i contacted my brother set the wheels in motion
192
and then everyone got to work I don't know.
193
It's a trap.
194
It's just a magic trick.
195
All right, stop it now.
196
Stay exactly where you are.
197
Don't move.
198
You're all right.
199
Keep your eyes fixed on me.
200
Please, would you do this for me?
201
It was vital that John stayed just where I put him, and that way his view was blocked by the ambulance station.
202
Sherlock!
203
I needed to hit the airbag, which I did.
204
speed was paramount the airbag needed to be got out of the way just as john cleared the station
205
but we needed him to see a body that's
206
when molly came in like figures on a weather clock
207
we went one way john went the other then our well -timed cyclist put john briefly out of action
208
giving me time to switch places with the corpse on the pavement Ah.
209
The rest was just window dressing.
210
And one final touch, squash ball under the armpit.
211
Apply enough pressure that it momentarily cuts off the pulse.
212
Let me come to the police.
213
No, he's my friend.
214
No, he's my friend.
215
It's my friend, please.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi
FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “Sherlock - Best 4 Scenes - What a Genius !!”. Video này có 215 câu và 1302 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 12:13. Người nói nói chậm, khoảng 107 từ mỗi phút, đủ thời gian để bạn bắt chước từng âm. 83% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện. 42 trong 215 câu là câu hỏi, nên bài này hợp để luyện ngữ điệu câu hỏi và cách trả lời ngắn.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
detective danh từ/dɪˈtɛktɪv/thám tử
pulse danh từ/pʌls/mạch
threaten động từ/ˈθɹɛt.n̩/doạ
balcony danh từ/ˈbælkəni/ban công
ignore động từ/ɪɡˈnɔː/lơ, lờ
killer danh từ/ˈkɪlɚ/kẻ giết người, người giết
mystery danh từ/ˈmɪs.t(ə.)ɹi/bí ẩn, huyền bí
chase động từ/t͡ʃeɪs/đuổi, rượt
label danh từ/ˈleɪ.bəl/nhãn
sexy tính từ/ˈsɛksi/quyến rũ, cuốn hút
solve động từ/sɒlv/giải quyết
knife danh từ/ˈnaɪ̯f/dao
butter danh từ/ˈbʌtɚ/bơ
conclusion danh từ/kənˈkluːʒən/kết thúc
incredibly trạng từ/ɪŋˈkɹɛdɪbli/khó tin nổi

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừPhiên âmNghĩa
shut up/ʃʌt ʌp/câm, câm mồm
come back động từtrở lại, trở về

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • Would you mind showing yourself and your friends out?
  • Will you give me time?
  • It's a fake, but how can I prove it?
  • Do you think he'd lost a lot of money?
  • You just couldn't resist it, could you?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiI've solved · I've figured · have been painted
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwere killed · have been painted · was locked

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 46 dạng rút gọn, ví dụ don't, you're, I'm. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “th”: threaten /ˈθɹɛt.n̩/, thrill /θɹɪl/
  • Âm “sh” và “zh”: explanation /ˌɛkspləˈneɪʃən/, conclusion /kənˈkluːʒən/, measurement /ˈmɛʒ.ə.mənt/, distraction /dɪsˈtɹæk.ʃən/, squash /skwɔʃ/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: explanation /ˌɛkspləˈneɪʃən/, incredibly /ɪŋˈkɹɛdɪbli/, communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/, elaborate /ɪˈlæb.ə.ɹeɪt/, anticipate /ænˈtɪs.ɪ.peɪt/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: sentiment /ˈsɛn.tɪ.mənt/, pulse /pʌls/, solve /sɒlv/, resist /ɹɪˈzɪst/, ambulance /ˈæmbjᵿl(ə)n(t)s/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: chase /t͡ʃeɪs/, conclusion /kənˈkluːʒən/, gorgeous /ˈɡoɹd͡ʒəs/, torture /ˈtoɹt͡ʃɚ/, measurement /ˈmɛʒ.ə.mənt/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: balcony /ˈbælkəni/, trap /tɹæp/, ambulance /ˈæmbjᵿl(ə)n(t)s/, elaborate /ɪˈlæb.ə.ɹeɪt/, distraction /dɪsˈtɹæk.ʃən/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như detective, pulse, threaten.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →