Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: STORYFUN 3 - UNIT 5 - THE MONSTER UNDER BY BED | SHORT ENGLISH STORY FOR KIDS | HARRY TRAN

A2
5. The Monster Under My Bed There's a monster upstairs.
⏸ Tạm dừng
64 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
5. The Monster Under My Bed There's a monster upstairs.
2
It's living in my bedroom this week.
3
It's under my bed.
4
When I get up in the morning, I have to run to my cupboard very quickly.
5
I take out my clothes and then run to the bathroom.
6
I put my clothes on in there.
7
I don't want to get dressed in my bedroom.
8
I don't want the monster to come out from under my bed and take my socks.
9
Or my favorite sweater.
10
After school, I don't play computer games.
11
My computer is on the desk in my bedroom.
12
I don't want to sit there with my feet on the floor.
13
When I'm not looking, the monster comes out.
14
I think it wants to eat my toes.
15
And I can't do my homework in my bedroom.
16
I think the monster wants to write or draw on all the pages in my school books.
17
I'm doing all my homework on the kitchen table this week.
18
Mom says that's okay.
19
When I want to go to bed, I open the door to my bedroom and say very loudly,
20
I know you're in here, but this is my room.
21
You aren't scary.
22
The monster listens, I think.
23
It doesn't come out.
24
I never see it. But it is scary.
25
I know it's there.
26
I quickly run and jump into bed.
27
And then close my eyes and count to 100.
28
Counting helps you go to sleep, Grandma says.
29
When you're counting to 100, you don't think about monsters.
30
When I'm asleep at night, I think the monster climbs quietly out of my window.
31
I think it finds things to eat in our garden.
32
I know it comes back again before morning.
33
I told my brother about the monster.
34
He laughed and said, Don't be silly, Vicky.
35
There are no monsters under your bed.
36
But there's a very big one under mine.
37
There's one in my cupboard, too.
38
I think my brother likes monsters.
39
He draws lots of pictures of them and puts them on his walls.
40
I told Mom about the monster.
41
She laughed and said, I didn't see any monsters under your bed when I cleaned your room yesterday.
42
I think the monster hides when she goes in my room.
43
This monster is a very, very clever one.
44
I told Dad about the monster.
45
He said, Don't worry, I'm not afraid of monsters.
46
We can find it and tell it to go away.
47
But Dad didn't come and help me when I asked him to.
48
He wanted to watch a film on television with Uncle Bill.
49
I think Dad is scared of monsters.
50
I can understand that.
51
It's Saturday today.
52
My brother and my parents don't want to help me.
53
But I don't want to live with this scary monster for another week.
54
I want to play computer games in my bedroom again.
55
I'm going upstairs now.
56
I want to find the monster and tell it to go away.
57
It can go and live with Mrs. Gray.
58
She lives in the house next to ours.
59
My brother and I don't like her
60
So I'm looking under my bed I know there's a monster here I think it's got lots of legs
61
And a big round stomach And big scary teeth I think it's got huge black eyes
62
But I can't see it And I can't hear it Oh yes,
63
I can There it is I can do this Slowly Quietly
64
Slowly Quietly Got you!

Tải Ứng Dụng

Có tính năng chấm điểm câu của bạn bằng AI

TRENDING

Phổ biến

Bối cảnh & Nền tảng

Trong câu chuyện "Con Quái Vật Dưới Giường Tôi", nhân vật chính là một cô bé tên Vicky sống trong nỗi sợ hãi về sự tồn tại của một con quái vật dưới giường của mình. Câu chuyện diễn ra trong không gian phòng ngủ quen thuộc nhưng lại đầy bí ẩn với những yếu tố hài hước. Qua các trải nghiệm hàng ngày như mặc đồ, làm bài tập về nhà hay chuẩn bị đi ngủ, Vicky đối mặt với nỗi sợ hãi tưởng tượng của mình về con quái vật, đồng thời thể hiện cách cô trò chuyện với gia đình để tìm hiểu hơn về nỗi sợ này. Câu chuyện không chỉ cung cấp một cái nhìn sâu sắc về tâm lý trẻ em mà còn gợi ý cho người học tiếng Anh cách thức giao tiếp trong những tình huống thực tế.

Top 5 Câu Nói Thường Ngày

  • "Con quái vật lén lút ra khỏi giường." - Dùng trong bối cảnh miêu tả sự sợ hãi hoặc những điều không thể thấy.
  • "Mẹ ơi, con thấy có quái vật trong phòng." - Câu này thể hiện cách trẻ nhỏ chia sẻ nỗi sợ hãi với cha mẹ.
  • "Con không muốn làm bài tập ở đây." - Thể hiện cảm giác không thoải mái trong một không gian cụ thể.
  • "Con sẽ đếm đến 100." - Một phương pháp tâm lý thú vị giúp xua tan nỗi lo âu.
  • "Anh/chị biết đấy, quái vật không tồn tại." - Câu này mang tính chất trấn an, thường được nghe từ người lớn.

Hướng Dẫn Shadowing Từng Bước

Để cải thiện kỹ năng phát âm tiếng Anh chuẩn và luyện nghe nói qua video, bạn có thể thực hiện theo các bước đơn giản sau đây:

  1. Xem video lần đầu tiên: Theo dõi nội dung câu chuyện mà không cần phải dừng lại. Hãy để ý tới ngữ điệu và cảm xúc của nhân vật.
  2. Xem lại và lắng nghe: Dừng video tại những đoạn khó để nghe lại. Chú ý cách phát âm và ngữ điệu của các câu nói quan trọng.
  3. Bắt chước (shadowing): Lặp lại từng câu sau khi nghe. Hãy cố gắng sao chép không chỉ từ ngữ mà còn cả cách nhấn nhá và nhịp điệu.
  4. Ghi âm lại: Ghi âm khi bạn thực hành shadow speech, so sánh với video để xem bạn có thể cải thiện ở đâu.
  5. Thực hành thường xuyên: Đừng quên thực hành hàng ngày.Âm thanh và phát âm sẽ trở nên tự nhiên hơn qua thời gian.

Việc luyện nghe nói qua video như câu chuyện này không chỉ giúp bạn phát âm tiếng anh chuẩn mà còn giúp bạn hiểu ngữ cảnh giao tiếp tốt hơn. Hãy để những câu chuyện thú vị như "Con Quái Vật Dưới Giường Tôi" giúp bạn trên hành trình học tiếng Anh của mình!

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.