Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Which TWO points did students most frequently make about their musical background before PART 3

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

75 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Part 3.
Phần 3.
2
You will hear two music students discussing the results of a survey they have done.
Bạn sẽ nghe hai sinh viên ngành âm nhạc thảo luận về kết quả của một cuộc khảo sát mà họ đã thực hiện.
3
First, you have some time to look at questions 21 to 26.
Trước tiên, các bạn có một chút thời gian để xem qua các câu hỏi từ 21 đến 26.
4
Now listen carefully and answer questions 21 to 26.
Bây giờ hãy lắng nghe kỹ và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 26.
5
So, Gareth, we need to organise the findings from our survey or music students for the final presentation.
Vậy thì Gareth, chúng ta cần sắp xếp các kết quả từ khảo sát của mình về sinh viên âm nhạc cho buổi trình bày cuối cùng.
6
Yes, Lorna.
Vâng, Lorna.
7
I think we've got some very interesting results.
Tôi nghĩ chúng ta đã có được một số kết quả rất thú vị.
8
Obviously, we need to start by saying
Rõ ràng, chúng ta cần bắt đầu bằng việc nói rằng
9
that we interviewed all the third-year students doing a music degree and state the objective of our research project, that is, to find out about their attitudes to performing.
chúng tôi đã phỏng vấn tất cả sinh viên năm thứ ba đang theo học chuyên ngành âm nhạc và nêu rõ mục tiêu của dự án nghiên cứu của chúng tôi, đó là tìm hiểu về thái độ của họ đối với việc biểu diễn.
10
And then we should talk about the students' musical backgrounds before coming to university.
Và sau đó chúng ta nên thảo luận về nền tảng âm nhạc của các sinh viên trước khi họ vào đại học.
11
The most important points to make are
Những điểm quan trọng nhất cần nêu ra là
12
that although most people have actually composed music during the course
rằng mặc dù hầu hết mọi người thực sự đã sáng tác nhạc trong quá trình
13
that wasn't the case when they arrived
điều đó đã không xảy ra khi họ đến
14
and the other thing they had in common was the piano
và một điều khác mà họ có chung là cây đàn piano
15
well they'd had access to a piano at some point
chà, có vẻ như họ đã từng có cơ hội tiếp cận cây đàn piano vào một thời điểm nào đó.
16
but not all had studied it formally i thought the most interesting finding was
nhưng không phải ai cũng đã học nó một cách chính quy, tôi nghĩ rằng phát hiện thú vị nhất là
17
that before coming here almost everyone was involved in a chamber orchestra
18
or band or singing in a choir and playing in front of live audiences but varying enormously in size.
19
Some had only played in tiny venues.
20
I think it's worth saying that.
21
OK.
22
And as you might expect from people wanting to study music, they all had a degree of proficiency in at least two instruments.
23
But in most cases, one of the instruments was dominant.
24
Right.
25
We need to talk about attitudes to music practice.
26
The most striking thing here is
27
that even students who you'd expect to practice for hours every
28
day until they get it perfect say it's being terrified of failing that really makes them practice.
29
I know I'm the same.
30
Me too.
31
It's interesting what was said about practicing alone.
32
Some people preferred that because they could focus more on their weak points.
33
But that wasn't a majority view.
34
What most of them agree on is that there's nothing more rewarding than mastering something that's really hard to learn.
35
That's right.
36
OK, after that we should talk a bit about the pieces that students select for assessed performances.
37
There wasn't quite so much consensus on this, was there?
38
A few people prefer to do pieces which are relatively unknown, while others choose the ones they think will show off their technical ability.
39
But they were in the minority.
40
I think the first thing to say is
41
that a high percentage said they would always try to learn their pieces by heart, because it's too easy to get lost if you're trying to read and play when you're nervous.
42
OK.
43
And quite a lot of them said it helps to listen to other people playing your chosen piece, preferably recordings but even just other students
44
before you hear the rest of the discussion you have some time to look at questions 27 to 30
45
Now listen and answer questions 27 to 30.
46
So finally, we need to look at the findings for students' attitudes to performing.
47
We should point out that this includes informal and formal public performances, as well as assessed ones.
48
Yes, that's important.
49
I expected to find that performing solo would make students very nervous, but in fact that isn't the case.
50
They do find it hugely challenging to start with, but they appreciate the challenge and find it stimulating.
51
Right.
52
I was surprised by what students said about deciding which pieces to perform.
53
I thought they'd all say this was easy.
54
For me, it's always been quite straightforward.
55
Which pieces do I like best?
56
And which pieces can I play well?
57
And my repertoire is quite limited anyway.
58
But the most commonly cited answer was that it took them ages to make their minds up.
59
I suppose it's because there are so many factors involved.
60
You need to consider your audience, the venue, the time available to learn the piece, especially if it's complicated.
61
You need to think about all these things, and you can't do that in a hurry.
62
That's true.
63
Then there's performing with musicians from a different genre, like a classical musician playing with a jazz group.
64
That can really be fun.
65
But most of the music students had never even considered it.
66
Right.
67
For performing with musicians who play the same instrument, almost everyone put the same thing.
68
Yes, they all said it was incredibly helpful, and not at all intimidating, which says a lot for the department's ethos.
69
Yes, that's a good point.
70
Okay, what I think we should sort out now...
71
Thank you.
72
Thank you.
73
Thank you.
74
Thank you.
75
Thank you.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Bối cảnh & Nền tảng

Trong video này, hai sinh viên âm nhạc thảo luận về những phát hiện từ một cuộc khảo sát mà họ đã thực hiện. Họ tập trung vào việc tìm hiểu thái độ của sinh viên đối với việc biểu diễn âm nhạc và bối cảnh âm nhạc của họ trước khi vào đại học. Điều này không chỉ giúp họ hiểu rõ hơn về những trải nghiệm âm nhạc trước đây mà còn tạo nền tảng cho việc học tập và phát triển kỹ năng biểu diễn của họ tại trường.

5 Câu Chuyện Hữu Ích Cho Giao Tiếp Hàng Ngày

  • Tôi đã từng sáng tác nhạc nhưng không làm điều đó trước khi vào đại học. - Câu này thể hiện sự phát triển trong khả năng sáng tác âm nhạc.
  • Tất cả chúng tôi đều đã tham gia vào một dàn nhạc hoặc ban nhạc. - Một điểm chung thú vị giữa sinh viên.
  • Tôi thích thực hành một mình để tập trung vào điểm yếu của mình. - Cách tiếp cận hiệu quả trong việc rèn luyện kỹ năng.
  • Việc ghi nhớ bài hát là rất quan trọng khi biểu diễn. - Một kinh nghiệm quý báu cho những người mới bắt đầu.
  • Thách thức khi biểu diễn một mình rất kích thích. - Sự thú vị trong việc đối mặt với khó khăn.

Hướng Dẫn Shadowing Bước Từng Bước

Để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của bạn, đặc biệt là với phát âm tiếng anh chuẩn, bạn có thể áp dụng phương pháp shadowing. Bắt đầu bằng cách xem video và lắng nghe các đoạn hội thoại một cách cẩn thận. Dưới đây là một số bước để bạn có thể luyện nghe nói qua video này:

  1. Xem video một lần mà không dừng lại: Hãy để bản thân cảm nhận nhịp điệu và ngữ điệu của người nói.
  2. Nghe lại từng phần nhỏ: Dừng video sau mỗi câu hoặc đoạn và cố gắng lặp lại chính xác những gì họ nói. Sử dụng phần mềm shadowing để ghi âm và so sánh.
  3. Chú ý đến ngữ điệu: Hãy chú ý đến cách mà người nói nhấn mạnh từ và sử dụng ngữ điệu để thể hiện cảm xúc.
  4. Thực hành thường xuyên: Luyện tập hàng ngày sẽ giúp bạn cải thiện khả năng phát âm và tự tin hơn khi giao tiếp.
  5. Thảo luận với bạn bè: Chia sẻ những gì bạn đã học được và thực hành cùng nhau để tăng cường khả năng giao tiếp.

Bằng cách áp dụng những phương pháp này, bạn sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng sử dụng tiếng Anh của mình. Hãy khám phá và trải nghiệm hành trình học tập với shadowspeak để trở thành một người nói tiếng Anh tự tin hơn!

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạihave done · have actually composed · it's always been
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwas involved · was said
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtstudents who you · pieces which are

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →