Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Living alone is way harder than people admit

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

150 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
So I have this problem where I don't want to be alone
Vậy là tôi có một vấn đề là tôi không muốn ở một mình.
2
But I also want to be alone when I'm with other people I
Nhưng tôi cũng muốn được ở một mình ngay cả khi đang ở bên người khác
3
long for my alone time and getting back home into my space.
tôi rất khao khát được có thời gian ở một mình và trở về nhà trong không gian riêng của mình.
4
But then when I'm alone,
Nhưng rồi khi tôi ở một mình,
5
I long to be with other people and to be social and to not be by myself.
Tôi khao khát được ở bên mọi người, được giao tiếp và không còn phải ở một mình nữa.
6
Thank you.
Cảm ơn bạn.
7
you And this is...
Bạn và đây là...
8
a little bit of a new phenomenon For me, historically I've enjoyed my alone time more.
Đây là một hiện tượng hơi mới đối với tôi, vì trước đây tôi luôn thích thời gian ở một mình hơn.
9
Now I feel like I'm in this place in my life where I just crave human connection more than I normally do.
Bây giờ tôi cảm thấy mình đang ở một giai đoạn trong cuộc đời mà tôi chỉ khao khát sự kết nối với con người nhiều hơn bình thường.
10
Valder!
Valder!
11
Hi Valder!
Chào Valder!
12
I wonder if it's the child or?
Tôi tự hỏi đó có phải là đứa trẻ hay không?
13
Amen.
Amen.
14
the box I did it ball - What?
cái hộp, tôi đã làm nó thành quả bóng - Cái gì?
15
By the way, I'm getting ready now to go for breakfast with a couple friends because the sun is shining.
Nhân tiện, tôi đang chuẩn bị đi ăn sáng với vài người bạn vì trời nắng đẹp lắm.
16
And the sun is almost never shining.
Và mặt trời hầu như không bao giờ chiếu sáng.
17
But I thought about this this week and so I just wanted to share some thoughts.
Nhưng tuần này tôi đã suy nghĩ về vấn đề này nên tôi chỉ muốn chia sẻ một vài suy nghĩ của mình thôi.
18
I've sort of experienced many of the different living arrangements.
Tôi đã từng trải qua khá nhiều kiểu sắp xếp nơi ở khác nhau.
19
But I have been living alone for a while now.
Nhưng tôi đã sống một mình được một thời gian rồi.
20
I'm just realizing that it's kind of getting harder and harder.
Tôi mới nhận ra rằng mọi thứ dường như ngày càng trở nên khó khăn hơn.
21
But also, the thought of living with another person is also getting harder and harder.
Nhưng mà, suy nghĩ về việc sống chung với một người khác cũng ngày càng trở nên khó khăn hơn.
22
So I'm like, Where does that Leave me My feet is clean!
Thế nên tôi cứ nghĩ, vậy thì tôi còn lại gì chứ? Chân tôi thì sạch sẽ mà!
23
You know, one of the obvious pros of living alone is that it's not just this aesthetically beautiful situation.
Bạn biết đấy, một trong những lợi ích rõ ràng nhất của việc sống một mình là nó không chỉ là một tình huống đẹp mắt về mặt thẩm mỹ.
24
It is truly very calming.
Nó thực sự rất thư giãn.
25
You get to do everything uninterrupted.
Bạn có thể làm mọi thứ mà không bị gián đoạn.
26
You make your morning coffee.
Bạn pha ly cà phê buổi sáng của mình.
27
You sit in peace read your book think, look outside the window, no one to be loud,
Bạn ngồi yên bình đọc sách, suy nghĩ, nhìn ra ngoài cửa sổ, không ai gây ồn ào.
28
or no one to lose stuff or misplace things, or there's just no one to blame.
hoặc không có ai làm thất lạc đồ đạc, hoặc đơn giản là không có ai để đổ lỗi.
29
For anything, no one to get on your nerves, no one to buy the wrong thing or to make a mess,
Với mọi việc, không ai làm phiền bạn, không ai mua nhầm thứ hay làm bừa bộn lên.
30
whatever the situation might be.
dù tình hình có là gì đi nữa.
31
It's just you and yourself, and you get to decide what you want to watch,
Chỉ có bạn và chính bản thân mình, và bạn hoàn toàn có quyền quyết định xem mình muốn xem gì.
32
what you want what you want to listen to at what volume When you want to go to bed, when you want to wake up, you don't have to.
Bạn muốn nghe gì, nghe ở mức âm lượng nào, đi ngủ lúc mấy giờ hay thức dậy lúc mấy giờ — tất cả đều không bị ép buộc.
33
account for anyone else's life or schedule.
phải chịu trách nhiệm cho cuộc sống hay lịch trình của bất kỳ ai khác.
34
But also just like with everything. in life.
Nhưng cũng giống như mọi thứ khác trong cuộc sống.
35
It's not.
36
a perfect situation.
37
There are some obvious downsides of the situation.
38
a lot of small things, but it's also some bigger things.
39
Some of the small things are things like someone interrupting you, in a pleasant way.
40
What could that be?
41
It could be someone sharing something that they saw or heard
42
that day and suddenly you are talking about something that's quite interesting
43
or maybe you are learning something or maybe they can recommend you something that they read or something that they
44
noticed on that day, or even a little background noise by another person.
45
To an extent, if it's someone you like,
46
a lot can be quite nice just like hearing their little chores and whatever they are up to you,
47
that an eruption can be quite pleasant,
48
or maybe they can suggest what you guys can eat.
49
where you guys can watch
50
"What you guys are going to do this weekend?" or "They can give you an ID" and something and it...
51
creates for a fuller life in a way.
52
And then obviously the conveniences.
53
Like if I want a glass of water, no one is gonna bring me a glass of water.
54
If I'm really craving something, I have to go buy it myself.
55
If I have a bit of an errand, but I have a cold,
56
I'm not feeling well, no one's gonna do that errand for me.
57
So I got two.
58
four -size towels.
59
I've got a glass food container.
60
I have a few of these but I needed one in this big size.
61
This one for Cooking.
62
Good night.
63
I want to turn things, flip things around.
64
Some microfiber wipes, which is the key for cleaning mirrors
65
or screens without getting all the dry water that makes it look Even dirtier.
66
than it was before you started cleaning.
67
This is what I do my dishes with.
68
And here we have even more food containers.
69
Let's open her up.
70
So I got three more in this size, which again I already have these, but I just needed some more.
71
These are really good to store food.
72
And then you can heat up the food in the oven without the lid, because the glass is oven -sized.
73
And then finally I got this box that I want to store things in.
74
Let's see.
75
I believe it's untreated wood.
76
Oh no!
77
I have to assemble it.
78
I hate assembling.
79
Anything.
80
Okay, let's see here.
81
This one is called "Klagli".
82
So it's going to be a box like this where I can just store Things like this. And this.
83
Thank you.
84
Don't step on it. so I'm already confused.
85
Oh, it's because this one is missing.
86
Step one.
87
I don't know why my brain just...
88
malfunctions whenever it comes to assembling I think I'm just so deeply uninterested in anything that has to do with
89
Stuff like this.
90
Like I see parts like this and there is No part of me that gets excited.
91
So this is ridiculous.
92
We can definitely do this.
93
Hold on.
94
Like that.
95
Obviously.
96
Right?
97
No, this has to be the inside.
98
There's only one of this.
99
This has to be the bottom.
100
Thank you.
101
you Yeah.
102
Okay, so this has to be.
103
You know what?
104
I'm just gonna save this for later.
105
Okay?
106
Maybe I have someone stopping by.
107
Maybe when they stop by...
108
I can...
109
Actually, they get so excited about stuff like this.
110
They're gonna see this on the table and they're gonna be like, Can I help you do that?
111
Thank you.
112
So technically I'm being a good friend.
113
And also, The bills you You're on your own.
114
It's expensive.
115
The thought of someone sharing the monthly expenses to me right now is wild.
116
I look at people who live with someone, and they share
117
the costs
118
and i'm like do you know how much money you are
119
saving self -reliance i think is such an important life skill because you cannot You cannot.
120
Count on.
121
always having someone with you in your life, someone taking care of you, someone being there for you.
122
You never know what strange and unpredictable turns life could get.
123
And I'm so grateful.
124
that I have had the experiences, and that I know that I can be independent, I can take care of myself.
125
I can do everything by myself.
126
I'm already confused.
127
Well, to an extent, we are of course relying on the people around us and our loved ones.
128
Obviously, their presence is very, very, very meaningful.
129
even if we don't live with them, but I know that I can handle things on my own.
130
And maybe I have someone stopping by.
131
And now here is where we run into.
132
a serious problem.
133
I don't want constant company, but I also don't want to be completely on my own.
134
What type of situation are we looking at, Lana?
135
Like, what is...
136
I'm also trying not to overthink this, because...
137
realistically, Thank you.
138
It's not really something that I could change anyway.
139
It's just sort of going to happen the way that it's going to happen.
140
Just before I go, I want to show you what I'm currently reading.
141
Well, one of the things I'm currently reading.
142
I've had this book, Virginia Woolf, the Rubber One Zone.
143
for so many years now.
144
I don't think I ever read through it.
145
It's a very short book. But...
146
I remember having a hard time with her writing style.
147
So, I wanted to give it another go because I was going through all of my old books, so many books that I don't even really know what to do with.
148
I've found some ones that I want to reread.
149
One of them.
150
Alright, heading out.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Về bài học này

Trong bài học này, bạn sẽ thực hành kỹ năng nói tiếng Anh thông qua việc phân tích những suy nghĩ về cuộc sống một mình. Bài học này tập trung vào cảm xúc, trải nghiệm cá nhân và mối quan hệ xã hội, giúp bạn cải thiện từ vựng và khả năng diễn đạt. Bạn sẽ được khuyến khích thực hiện kỹ thuật shadowing tiếng anh, một phương pháp giúp cải thiện phát âm và ngữ điệu của bạn khi nói tiếng Anh.

Từ vựng & cụm từ quan trọng

  • Sống một mình - Living alone
  • Khao khát - Crave
  • Kết nối con người - Human connection
  • Không bị quấy rối - Uninterrupted
  • Khung cảnh yên bình - Calming situation
  • Bị gián đoạn - Interrupting
  • Cảm giác thoải mái - Pleasant feelings
  • Đề xuất - Suggest

Mẹo thực hành

Khi bạn thực hành nói theo video này, hãy chú ý đến tốc độ và ngữ điệu của người nói. Bắt đầu bằng cách nghe thật kỹ shadow speak một đoạn ngắn, sau đó cố gắng nói lại theo cách của riêng bạn. Điều này sẽ giúp bạn cải thiện phát âm tiếng anh chuẩn và làm quen với cách diễn đạt tự nhiên trong ngữ cảnh hàng ngày. Thực hành những cụm từ bạn đã học mỗi ngày sẽ giúp bạn sử dụng chúng một cách linh hoạt hơn. Lưu ý rằng việc trò chuyện với một người bạn hoặc tham gia nhóm học cũng là một cách tuyệt vời để phát triển kỹ năng luyện nói tiếng anh và tạo ra những shadowspeak thú vị trong cuộc sống thường ngày.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiI've enjoyed · have had · I've had
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtwipes, which is · people who live
Động từ + -ing enjoy, keep, stop… + -ing — những động từ theo sau là dạng -ingstarted cleaning · hate assembling
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyI'm getting · I'm just realizing · is also getting

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →