Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Mike Quits From Pearson Hardman | Suits

Đang tạo bài học...
1
I'd been working six months when Mr. Hunt started asking me to work more, order dinner, one night.
2
Late, he tried to have sex with me.
3
The next day, I requested a change in assignments.
4
Two months later, I was fired for having a bad attitude.
5
- Yeah.
6
This is ridiculous.
7
Wipe that smirk off your face.
8
You're not even supposed to be here.
9
Mr. Hunt has every right to be here.
10
Now, Ms. Webster, After working for Devlin McGregor, you-- Then went on to waitress at Hooter's.
11
Right?
12
Yes, I did.
13
Place that advertises the...
14
sexuality of his waitstaff, correct?
15
You'll have to ask them that.
16
I'm asking you.
17
And she's not answering.
18
Move on.
19
Ms. Webster.
20
- Thank you.
21
Would you say that you're a.. truthful person.
22
Yes?
23
So when you said earlier that you had never been arrested for a crime, You were, uh...
24
You were speaking the truth.
25
Yes.
26
Yes.
27
So, in 1993, then, you were not arrested for stealing $1 ,000 worth of jewelry from the Willow Grove Mall in Pennsylvania.
28
I was 17. That was one mistake.
29
Those records were supposed to be sealed.
30
So when you say those records were sealed, what you mean to say is you thought you could get away with a lie.
31
No, that's not it.
32
You're making it seem different than it is.
33
I'm sorry.
34
You were arrested in your past, and you lied about it here under oath.
35
That making it seem different than what it is?
36
No answer.
37
All right.
38
Um...
39
Let me ask you this.
40
Since you've lied here once, what's to make us believe you're not lying about Mr. Hunt?
41
Well...
42
Thank you.
43
How the hell did you miss that arrest?
44
I did every background check we have.
45
Did he grill her like I told you to?
46
It was a sealed record, Harvey.
47
Damn it, I knew it.
48
Fix it.
49
Ah!
50
- Joanna, wait, please.
51
- This is why I didn't want to testify.
52
They twist something from a hundred years ago and make me look like a liar.
53
They make it sound like what he did to me didn't happen.
54
- Look, it doesn't matter, right?
55
I just, I need you to testify on Friday and keep this case alive.
56
We don't have time to find anyone else before.
57
Would you please wait?
58
- No, I'm not waiting.
59
You promised this wouldn't happen, and it did.
60
Don't contact me again, please.
61
Bye.
62
What happened with the witness?
63
Thank you.
64
Nothing.
65
Nothing happened.
66
I couldn't fix it.
67
Thank you.
68
So you're gonna quit?
69
- - Either that or have Lewis Lipp fire me.
70
What are you talking about?
71
My first day, Lewis fired Gary Lipsky for screwing up a case.
72
He said if I did the same thing, I'd be gone just as fast.
73
Well, you go back to the witness's house and get her to testify again.
74
I tried.
75
There's no way.
76
There's always a way.
77
Then why don't you go and convince her?
78
Because you screwed it up.
79
Oh, and you don't give a damn about the client.
80
Right.
81
It's not my job.
82
Does your job include giving a damn about me?
83
Because the least you could do is offer to stand up to Louis for me.
84
I put my ass in the life.
85
But it turns out you may have had the balls to get this job.
86
But you don't have the courage to stick it out when it gets tough.
87
That's not true.
88
Isn't it?
89
You've had one foot out the door since you got here.
90
What are you talking about?
91
I'm talking about that briefcase being locked in your desk.
92
Yeah, I saw it, and I know what it is.
93
It's your backup planning case.
94
This doesn't work out.
95
You can make some quick cash and go right back to the life you told me you didn't want to lead.
96
So if you want to quit, Go ahead, but this isn't because of Lewis.
97
And it isn't because of me.
98
It's because you're afraid you might have to admit that you're not as smart as you think you are.
99
If you're here in the morning, I'll know I still have an associate.
100
you you you

Bối cảnh & Nền tảng

Trong video này, một cuộc đối thoại căng thẳng diễn ra giữa các nhân vật trong một tình huống pháp lý. Người nói chia sẻ về kinh nghiệm làm việc của mình và những xung đột với một đồng nghiệp, thể hiện sự bất công và phức tạp trong môi trường làm việc. Cuộc trò chuyện không chỉ tập trung vào những vấn đề cá nhân mà còn mở rộng ra những giá trị về sự trung thực và trách nhiệm, những điều rất quan trọng trong bất kỳ mối quan hệ nào, đặc biệt là trong môi trường chuyên nghiệp.

5 Cụm từ hàng đầu cho giao tiếp hàng ngày

  • "You're not even supposed to be here." - Bạn thậm chí không nên ở đây.
  • "Wipe that smirk off your face." - Xóa nụ cười chế nhạo đó khỏi mặt bạn.
  • "You were speaking the truth." - Bạn đang nói sự thật.
  • "Those records were supposed to be sealed." - Những hồ sơ đó lẽ ra phải được niêm phong.
  • "You've lied here once." - Bạn đã nói dối ở đây một lần.

Các cụm từ này không chỉ thể hiện tình huống căng thẳng mà còn giúp người học luyện nói tiếng anh một cách tự nhiên và hiệu quả. Hãy cố gắng ghi nhớ và áp dụng chúng trong giao tiếp hàng ngày để cải thiện khả năng sử dụng ngôn ngữ của bạn.

Hướng dẫn Shadowing từng bước

Để tối ưu hóa việc luyện tập shadowing tiếng anh với video này, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

  1. Xem video một lần mà không cần phụ đề. Hãy cố gắng hiểu nội dung chính và cảm xúc của các nhân vật.
  2. Xem lại video với phụ đề tiếng Anh. Ghi chú lại những cụm từ hoặc câu mà bạn thấy khó hoặc chưa hiểu rõ.
  3. Nghe và lặp lại từng câu. Sử dụng phần mềm shadowing hoặc các trang web hỗ trợ để nghe đi nghe lại các đoạn hội thoại. Chú ý đến ngữ điệu và cách phát âm.
  4. Luyện tập nói theo. Hãy thử nói theo các nhân vật trong video, chú ý đến cách họ nhấn âm và ngắt nghỉ.
  5. Ghi âm lại phần luyện tập của bạn. Nghe lại và so sánh với video gốc để nhận diện những điểm cần cải thiện.

Việc thực hiện shadow speech không chỉ giúp bạn cải thiện phát âm mà còn nâng cao khả năng giao tiếp và tự tin trong các tình huống thực tế. Hãy kiên trì và dành thời gian mỗi ngày để luyện tập, bạn sẽ thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng nói tiếng Anh của mình.

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu điều kiện if + mệnh đề, will/would + động từ — điều kiện và kết quảif I did the same thing, I'd be · If you're here in the morning, I'll know
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwas fired · been arrested · were not arrested

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →