Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: The Scenes Where They Break Character | Friends

Đang tạo bài học...
1
Hey, you guys.
2
Check it out.
3
Check it out.
4
Guess what job I just got?
5
I don't know, but Donald Trump wants his blue blazer black.
6
What?
7
Blue blazer back.
8
He wants it back. But you said black.
9
Why would he want his blue blazer black?
10
Well, you know what I meant.
11
I meant.
12
No, you messed it up.
13
You're stupid.
14
You be cool.
15
Okay, which one of you guys is Gunther Central Park?
16
Hey, Joey.
17
Where's my ring?
18
My dead grandmother's wedding ring.
19
Where is it?
20
Where is it?
21
Way to be cool, man.
22
What's he talking about?
23
Oh, there was a ring in a box on my nightstand.
24
After you left, it was gone.
25
Wait a minute, you guys think I stole some ring?
26
No. We know you took it, so just save yourself the time and confess.
27
Okay, who are you, the Hardy Boys?
28
Look what I found in the drain.
29
What?
30
Oh, God!
31
It's some of Richard's hair.
32
What do I do with this?
33
Getting it away from me would be job one.
34
It's weird, but you know what?
35
I don't want to throw this away.
36
I mean, this is, like, all I have left of him.
37
Gross...
38
drain hair.
39
Ooh!
40
Cool.
41
Oh, it looks like, like, You're a tiny little person drowning in your cereal.
42
What is wrong with me?
43
You need to get some sleep.
44
I need to get some Richard.
45
It's a good one.
46
Oh, boy,
47
that was, uh...
48
Terrific.
49
really bitchin wow it was so wow really I mean really
50
yeah I mean you should play in public Monica can I
51
talk to you for a second listen I appreciate you getting me the costume oh you did this too
52
What?
53
I thought he'd love it.
54
His favorite kid's book was The Velveteen Rabbit.
55
The Velveteen Rabbit was brown and white.
56
Well, it was either a pink bunny or no bunny at all.
57
No bunny at all.
58
Always no bunny at all.
59
Tried to reach you at work.
60
There's been a fire.
61
What?
62
Oh, my...
63
Oh, my God!
64
What happened?
65
Well, we believe it originated here. In the aroma room.
66
All right, did everyone get out okay?
67
Well, the draft's okay, and so is the pirate.
68
Oh.
69
What is this?
70
No, Phoebe, don't look.
71
You don't want to see what's under there.
72
Oh, the foster puppets.
73
Ah.
74
Does it hurt?
75
No, I just always see guys doing this when they get handcuffs taken off.
76
Hello, sweet pigs.
77
Wait a minute.
78
What are you gonna tell Joanna? About what?
79
When she sees that you're gone, she's gonna know that I let you out and that I was in here, and I'm gonna get fired.
80
I'll make something up.
81
I'm good at lying.
82
I actually did borrow your Walkman.
83
No, there's nothing to make up.
84
She's gonna know that I have a key to her office.
85
I've got to get you locked back the way you were.
86
Oh, I don't think so.
87
Now, now, now, now, no. No,
88
no, no, no. Well, this is much better.
89
Serums, give them a run.
90
No, Gumbis, just calm down.
91
I'm gonna say this for the last time. Would you please just...
92
Um, Monica and I aren't supposed to play football.
93
Says who, your mom?
94
Yes.
95
Well, every Thanksgiving, we used to have a touch football game called the Geller Bowl.
96
No, no, no. You say that proudly.
97
Anyway, Ross and I were always captains, and, um, it got kind of competitive, and one year, Geller Bowl 6,
98
I accidentally broke Ross' nose.
99
It was so not an accident.
100
She saw I was about to tag her, so she threw her big, fat grandma arm elbow in my face.
101
Just kept running.
102
To score the winning touchdown, by the way.
103
Whoa, whoa, whoa, whoa, whoa.
104
You did not win the game.
105
The touchdown didn't count because of the spectacularly illegal...
106
Oh, and by the way, Savage, nose-breaking.
107
I won the game.
108
Oh, yeah?
109
Then how come you didn't get the Geller Cup?
110
There was a Geller Cup?
111
Yes, it was the trophy you got if you won the game.
112
But our dad said nobody won that game, and he was sick of our fighting, so we took the trophy...
113
Threw it in the lake.
114
And was the curse lifted?
115
Chandler, I want this part so much.
116
Just one kiss.
117
I won't tell him.
118
Joey, no means no. Hey!
119
I'm sorry.
120
We don't have your sheep.
121
What is that?
122
I think it's the dying cat parade.
123
Sounds like it's coming from across the street.
124
Oh, my God.
125
What?
126
You know that thing that Ross was going to do at our wedding?
127
He was hanging out with me yesterday, and he turned to me and he said, You're half Scottish, right?
128
No. It's in the way, but not Ross.
129
One, two, three, four!
130
You know the song.
131
Say hello! So?
132
No!
133
Do you guys have to go to the new house right away or do you have some time?
134
We got some time.
135
Okay, should we get some coffee?
136
Sure.
137
Okay. Where?

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ B1 này dựa trên video “The Scenes Where They Break Character”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: Geller, bunny, Ross, ring, blazer. Video này có 137 câu và 852 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 8:36. Người nói nói chậm, khoảng 99 từ mỗi phút, đủ thời gian để bạn bắt chước từng âm. 84% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện. 35 trong 137 câu là câu hỏi, nên bài này hợp để luyện ngữ điệu câu hỏi và cách trả lời ngắn.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ khó nhất trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
drain danh từ/dɹiːn/cống
trophy danh từ/ˈtɹoʊfi/chiếc cúp
handcuffs danh từ/ˈhændˌkʌfs/còng, còng tay
originate động từ/əˈɹɪd͡ʒɪneɪt/hình thành, bắt nguồn
drown động từ/dɹaʊn/dìm
serum danh từ/ˈsɪɹəm/huyết thanh
cereal danh từ/ˈsɪə.ɹɪ.əl/ngũ cốc
puppet danh từ/ˈpʌpɪt/con rối
confess động từ/kənˈfɛs/thú nhận
elbow danh từ/ˈɛlboʊ̯/khuỷu tay
pirate danh từ/ˈpaɪɹət/cướp biển, hải tặc
borrow động từ/ˈbɑɹ.oʊ/mượn, vay
curse danh từ/kɝs/lời nguyền
pig danh từ/ˈpɪɡ/heo, lợn
parade danh từ/pəˈrɑd/sự phô trương

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
take off động từbỏ

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • Guess what job I just got?
  • Wait a minute, you guys think I stole some ring?
  • What do I do with this?
  • It's weird, but you know what?
  • What is wrong with me?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạihave left · There's been
Lời khuyên với “should” should + động từ — nói điều nên làmshould play · should we get
Tương lai với “going to” be going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõgonna tell · gonna know · gonna say
Bắt buộc: must / have to / need to nói rằng một việc là cần thiếtneed to get · have to go

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 26 dạng rút gọn, ví dụ don't, gonna, I'm. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: originate /əˈɹɪd͡ʒɪneɪt/, accidentally /ˌæk.sɪˈdɛnt(ə)li/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: touchdown /ˈtʌt͡ʃ.daʊn/, originate /əˈɹɪd͡ʒɪneɪt/, chandler /ˈt͡ʃændlɚ/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: handcuffs /ˈhændˌkʌfs/, chandler /ˈt͡ʃændlɚ/, grandma /ˈɡɹænmɑː/, accidentally /ˌæk.sɪˈdɛnt(ə)li/
  • Phụ âm cuối — bật rõ âm cuối của từ: handcuffs /ˈhændˌkʌfs/, originate /əˈɹɪd͡ʒɪneɪt/, puppet /ˈpʌpɪt/, confess /kənˈfɛs/, pirate /ˈpaɪɹət/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như drain, trophy, handcuffs.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →