Bài 112 · Chặng 10: Cấu trúc nâng cao
Câu điều kiện loại 3
Nâng caoThird conditional
Công thức & cách dùng
if + had + V3, would have + V3 — giả định quá khứ và kết quả không có thật
1.Cấu trúc
Câu điều kiện loại 3: if + had + V3 (quá khứ hoàn thành), would have + V3. Dùng để tưởng tượng quá khứ đã diễn ra khác đi — cả điều kiện lẫn kết quả đều không có thật, vì chuyện đã xảy ra rồi.
| Mệnh đề if (had + V3) | Mệnh đề chính (would have + V3) | |
|---|---|---|
| Khẳng định | If you had told me, | I would have helped. |
| Phủ định | If we hadn't missed the bus, | we wouldn't have been late. |
| Câu hỏi | If you had known, | would you have come? |
Dạng rút gọn: If I'd known (had), I'd have come (would), I would've come. Trong văn nói nhanh, would have nghe gần như “would-ə”.
'd trong vế if là had (If I'd known), trong vế kết quả là would (I'd have gone). Và vì would've nghe giống “would of”, nhiều người viết nhầm — luôn viết would have.
2.Khi nào dùng
1. Tưởng tượng quá khứ khác đi — thực tế đã ngược lại
If I had left earlier, I wouldn't have missed the train.
Nếu đi sớm hơn thì tôi đã không lỡ tàu. (thực tế: đi muộn và lỡ tàu)
If Lan hadn't helped me, I would have failed the course.
Nếu không có Lan giúp thì tôi đã trượt môn rồi. (thực tế: Lan đã giúp)
2. Tiếc nuối hoặc trách móc chuyện đã qua
If you'd told me it was your birthday, I'd have bought you a cake.
Nếu bạn nói hôm đó là sinh nhật bạn thì mình đã mua bánh rồi.
We would have won if we hadn't made so many mistakes.
Nếu không mắc nhiều lỗi như vậy thì chúng ta đã thắng.
3. Nhẹ nhõm vì một chuyện xấu đã không xảy ra
If the neighbours hadn't smelled the smoke, the whole house would have burned down.
Nếu hàng xóm không ngửi thấy mùi khói thì cả căn nhà đã cháy rụi.
If you hadn't reminded me, I would have forgotten my passport.
Nếu bạn không nhắc thì tôi đã quên hộ chiếu rồi.
3.Could have / might have
Ở vế kết quả có thể thay would bằng could have + V3 (= đã có thể) hoặc might have + V3 (= có lẽ đã).
If we'd booked earlier, we could have sat together.
Nếu đặt vé sớm hơn thì mình đã ngồi cạnh nhau được. (could have = đã có thể)
If she had applied, she might have won the scholarship.
Nếu cô ấy nộp đơn thì có khi đã giành được học bổng. (might have = có lẽ đã)
4.Loại 2, loại 3 và câu điều kiện hỗn hợp
Hãy xác định thời gian của từng vế. Vế nào nói về quá khứ → had V3 / would have V3; vế nào nói về bây giờ → quá khứ đơn / would + V. Khi hai vế khác thời gian, ta có câu điều kiện hỗn hợp.
| Thời gian | Cấu trúc | Ví dụ | |
|---|---|---|---|
| Loại 2 | hiện tại / tương lai | if + past, would + verb | If I had a car, I would drive to work. |
| Loại 3 | quá khứ | if + had V3, would have V3 | If I had had a car, I would have driven to work. |
| Hỗn hợp 1 | điều kiện quá khứ → kết quả bây giờ | if + had V3, would + verb | If I had saved money, I would have a car now. |
| Hỗn hợp 2 | điều kiện bây giờ → kết quả quá khứ | if + past, would have V3 | If I weren't afraid of flying, I would have gone with them. |
If I had studied medicine, I would be a doctor now.
Nếu hồi đó học y thì giờ tôi đã là bác sĩ. (quá khứ → hiện tại)
If we hadn't moved to Da Nang, we wouldn't know each other.
Nếu nhà mình không chuyển vào Đà Nẵng thì giờ tụi mình đã không quen nhau. (quá khứ → hiện tại)
If he were more organised, he wouldn't have forgotten the meeting.
Nếu anh ấy ngăn nắp hơn thì đã không quên cuộc họp. (tính cách bây giờ → chuyện đã qua)
If I didn't have to work tomorrow, I would have stayed at the party longer.
Nếu mai không phải đi làm thì tối qua tôi đã ở lại bữa tiệc lâu hơn. (bây giờ → quá khứ)
Hỗn hợp 1 hay đi với now, today, still ở vế kết quả. Thấy “now” mà vế if có had V3 thì vế kết quả dùng would + V, không dùng would have.
5.Đảo ngữ: Had I known…
Trong văn trang trọng có thể bỏ if và đưa had lên trước chủ ngữ: Had I known = If I had known. Phủ định là Had … not + V3 (không viết tắt thành Hadn't I…). Xem bài “Đảo ngữ”.
Had we known the road was closed, we would have gone another way.
Nếu biết đường bị chặn thì chúng tôi đã đi lối khác.
Had she not called, I would have waited all night.
Nếu cô ấy không gọi thì tôi đã đợi cả đêm. (không: Hadn't she called)
6.Lỗi thường gặp
If I would have known, I would have come.If I had known, I would have come.
Vế if dùng had + V3. “If I would have…” có nghe trong văn nói, nhưng không chuẩn.
If I knew you were in hospital, I would have visited you.If I had known you were in hospital, I would have visited you.
Chuyện đã qua → vế if dùng had known.
We were late. If we had taken a taxi, we would arrive on time.We were late. If we had taken a taxi, we would have arrived on time.
Kết quả cũng ở quá khứ → would have + V3.
If she had took the medicine, she would have felt better.If she had taken the medicine, she would have felt better.
Sau had là V3 (taken), không phải V2.
If she had asked me, I would of helped her.If she had asked me, I would have helped her.
would've nghe giống “would of”, nhưng phải viết have.
If it had not rained, we would have play tennis.If it had not rained, we would have played tennis.
would have + V3.
Ví dụ
- If you had told me earlier, I would have helped you.
- If we had left ten minutes earlier, we would have caught the train.
- She wouldn't have failed the exam if she had studied harder.
- If I had had your number, I would have called you last night.
