Bài 20 · Chặng 2: Từ cơ bản: đại từ, mạo từ, giới từ
Some và any
Cơ bảnSome and any
Công thức & cách dùng
some trong câu khẳng định, lời mời, lời nhờ; any trong phần lớn câu hỏi và câu phủ định — một lượng không nói rõ
1.Cách dùng cơ bản
some và any chỉ một lượng hay một số mà mình không nói rõ là bao nhiêu. Chúng đi với danh từ số nhiều (some eggs) và danh từ không đếm được (some milk). Với danh từ số ít đếm được thì dùng a/an (an egg).
| Loại câu | Dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khẳng định | some | I've got some good news. |
| Phủ định | any | We don't have any bread. |
| Câu hỏi thông thường | any | Do you have any pets? |
| Lời mời | some | Would you like some tea? |
| Lời nhờ, xin | some | Can I have some water? |
Câu “Bạn có … không?” trong tiếng Việt sang tiếng Anh thường là Do you have any…? / Have you got any…?: Bạn có anh chị em không? → Do you have any brothers or sisters? Còn khi mời hay xin thì đổi sang some: Bạn uống trà không? → Would you like some tea?
2.Khi nào dùng
1. some trong câu khẳng định
I bought some vegetables at the market.
Tôi mua ít rau ở chợ.
There's some soup in the pot.
Trong nồi còn ít canh.
2. any trong câu phủ định và phần lớn câu hỏi
I don't have any cash on me.
Tôi không mang theo đồng tiền mặt nào.
Is there any sugar left?
Còn chút đường nào không?
Did you take any photos?
Bạn có chụp tấm ảnh nào không?
3. some trong câu hỏi khi mời, nhờ, hoặc khi mong câu trả lời là “có”
Would you like some cake?
Bạn ăn chút bánh không?
Could you lend me some money until Friday?
Bạn cho mình mượn ít tiền tới thứ Sáu được không?
4. any trong câu khẳng định = “bất kỳ, cái nào cũng được”, và sau if
Take any book you like.
Bạn thích cuốn nào thì cứ lấy.
Call me any time.
Lúc nào cũng gọi cho mình được.
If you have any problems, let me know.
Nếu có vấn đề gì thì báo mình nhé.
3.Something / anything, somebody / anybody…
Các từ ghép với some- và any- theo đúng quy tắc ở trên.
| some- | any- | |
|---|---|---|
| Người | somebody / someone | anybody / anyone |
| Vật | something | anything |
| Nơi chốn | somewhere | anywhere |
There's somebody at the door.
Có ai đó ở ngoài cửa.
I didn't eat anything this morning.
Sáng nay tôi chẳng ăn gì.
Did you go anywhere last weekend?
Cuối tuần trước bạn có đi đâu không?
I'd like to live somewhere quiet.
Tôi muốn sống ở chỗ nào đó yên tĩnh.
Động từ sau somebody / anybody / something… chia số ít, nhưng khi nhắc lại người đó thì thường dùng they / their.
Somebody is calling you.
Có người đang gọi bạn kìa. (is, không phải are)
Somebody left their umbrella here.
Ai đó để quên ô ở đây. (their dùng cho người không rõ là nam hay nữ)
4.Some, a/an hay không dùng gì?
- Danh từ số ít đếm được → a/an: I'd like an apple.
- Một ít, một vài (không nói rõ bao nhiêu) → some: I'd like some apples / some juice.
- Nói chung về cả một loại → không dùng some: Eggs are good for you. I don't drink coffee.
- not any = no: There isn't any milk. = There's no milk. — xem thêm bài “No / none / any, nothing / nobody”.
5.Lỗi thường gặp
I don't have some money.I don't have any money.
Câu phủ định → any.
There are any letters for you.There are some letters for you.
Câu khẳng định → some.
Can I have any water, please?Can I have some water, please?
Xin, nhờ → some.
I'm hungry. I want to eat anything.I'm hungry. I want to eat something.
Muốn ăn một thứ gì đó → something; anything ở câu khẳng định nghĩa là “bất cứ thứ gì”.
I didn't see nobody.I didn't see anybody. / I saw nobody.
Tiếng Anh chuẩn không dùng hai từ phủ định trong một câu.
Somebody have called you.Somebody has called you.
somebody đi với động từ số ít.
Ví dụ
- There isn't any milk in the fridge.
- I've got some good news for you!
- Sorry, I haven't got any change.
- Can I have some water, please? I'm really thirsty.
